Bài hát Thư viện trường em

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu chức năng 14

    Chuyện cổ tích: Sự tích hoa cúc trắng

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5961438245674_a15ef95334af42670614b5ac3bf13f0d.jpg Z5961438707991_dfc8632ef453662acbba95802d57cb46.jpg FB_IMG_1722512580526.jpg FB_IMG_1722512582832.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg 43.PNG 989.PNG 1.PNG IMG_20241023_083941.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC MƯỜNG CHIỀNG - ĐÀ BẮC - HÒA BÌNH💕💕

    Tiết đọc thư viện - Cặp đôi

    Hướng dẫn công tác thư viên 2024 - 2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: PGD
    Người gửi: Hà Thị Vâng
    Ngày gửi: 07h:54' 24-10-2024
    Dung lượng: 629.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN ĐÀ BẮC
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 1482 /PGD&ĐT
    V/v hướng dẫn thực hiện công tác thư viện
    trường học năm học 2024 - 2025.

    Đà Bắc, ngày 09 tháng 10 năm 2024

    Kính gửi: Các trường học trực thuộc trong huyện.
    Thực hiện Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo
    dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
    phổ thông; Công văn số 2768/SGD&ĐT-VP ngày 07/10/2024 của Sở Giáo dục và
    Đào tạo Hòa Bình về việc hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 20242025; Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục và
    Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
    Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc hướng dẫn các đơn vị trường học thực
    hiện công tác thư viện năm học 2024-2025, nội dung cụ thể như sau:
    I. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vị trí, vai trò, hiệu
    quả của thư viện trường học trong đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, tự
    học, tự bồi dưỡng của giáo viên và học sinh.
    2. Tiếp tục xây dựng hệ thống thư viện cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên
    địa bàn huyện Đà Bắc đáp ứng các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
    ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
    viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. Triển khai thực hiện có hiệu quả các
    giải pháp theo Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục
    và Đào tạo Đà Bắc về phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
    3. Tăng cường đầu tư nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
    phát triển thư viện số, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trường học.
    4. Phấn đấu năm học 2024-2025, thêm 10% trường mầm non có thư viện
    độc lập và duy trì 100% thư viện trường phổ thông đảm bảo diện tích, bố trí thư
    viện ở vị trí thuận lợi, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của thư viện.
    5. Phấn đấu 100% các đơn vị, trường học đảm bảo nguồn tài nguyên thông
    tin theo quy định đối với từng cấp học, bậc học phục vụ GV và HS giảng dạy và
    học tập; Trang bị và sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe, nhìn kết nối internet tại thư
    viện phục vụ tiết học thư viện và tra cứu, khai thác tài liệu.
    III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Thực hiện các văn bản chỉ đạo công tác thư viện
    Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Luật Thư
    viện năm 2019; Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy

    2

    định chi tiết một số điều của Luật Thư viện; Quyết định số 329/QĐ-TTg ngày
    15/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án phát triển văn hóa đọc
    trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 677/QĐTTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hệ tri thức
    Việt số hóa; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 13/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
    về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến
    năm 2030; Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
    việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định
    hướng đến năm 2030”; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng
    Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng, phát triển
    kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi; Quyết định số 14/2019/QĐTTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách Pháp luật; Thông tư số
    02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25/5/2020 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
    định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử
    dụng trong thư viện; Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 về đánh
    giá hoạt động thư viện; Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/11/1998 về
    việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông; Thông tư số
    21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
    quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non,
    giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
    ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
    viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông; Kế hoạch số 161/KH-BGD&ĐT ngày
    26/3/2018 về thực hiện đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020,
    định hướng đến năm 2030 đối với GD&ĐT; Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày
    12/9/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành
    Thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Kế
    hoạch số 48/KH-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai thực
    hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
    đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và
    xử lý thông tin cho thiếu nhi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các văn bản chỉ đạo về
    công tác thư viện; Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo
    dục và Đào tạo Đà Bắc Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
    2. Tài nguyên thông tin
    a) Tài nguyên thông tin in giấy
    - Các đơn vị, trường học phải bổ sung đủ tài nguyên thông tin in giấy: Sách
    giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, truyện, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
    giáo dục.
    - Số lượng tài nguyên thông đảm bảo lưu kho mức tối thiểu theo quy định:
    * Sách
    + Mầm non: Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03
    bản sách;

    3

    + Tiểu học: Mỗi học sinh có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01
    bộ sách theo khối lớp (SGK: 03 bản/khối lớp, STK: 03 bản/HS, sách nghiệp vụ
    dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
    + THCS: Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ
    sách theo bộ môn giảng dạy (SGK: 04 bản/khối lớp, STK: 04 bản/HS, sách nghiệp
    vụ dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
    * Báo, tạp chí: tối thiểu 4 tên báo-TC (báo nhân dân, báo địa phương, báo
    ngành, TC chuyên môn…), mỗi tên có ít nhất 3 bản trở lên.
    * Truyện:
    + Mầm non: 02 bản/HS;
    + TH, THCS: 03 bản/HS;
    * Tranh ảnh, bản đồ...: Bảo đảm danh mục tối thiểu theo quy định.
    b) Tài nguyên thông tin số
    - Các đơn vị, trường học có đủ tài nguyên thông tin số: tài liệu nghe, nhìn và
    sách điện tử…
    - Tiếp tục bổ sung kho học liệu điện tử gồm tài liệu lưu trữ trên các phương
    tiện hiện đại như tài liệu điện tử/số (SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá,
    bản trình chiếu, bản dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, vi deo, gài giảng điện tử,
    phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo); CSDL trực tuyến (đường linh); DVD-ROM,
    CD-ROM)…: đảm bảo mức tối thiểu.
    c) Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách pháp luật theo quy định tại Quyết
    định 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019.
    d) Các yêu cầu tài nguyên thông tin
    - Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện phải được xử lý theo theo đúng
    nghiệp vụ thư viện như:
    + Đăng ký sách vào sổ tổng quát và sổ đăng ký cá biệt hoặc nhập qua phần
    mềm quản lý thư viện;
    + Mô tả sách theo mẫu phích hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
    + Phân loại sách theo môn loại;
    + Đóng dấu thư viện và ghi số đăng ký cá biệt vào trang tên sách và trang 17
    của cuốn sách;
    + Dán nhãn sách theo mẫu hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
    + Ghi ký hiệu phân loại bằng bút chì vào góc trên cùng phía tay phải của
    cuốn sách;
    + Tổ chức mục lục phích theo đúng nghiệp vụ thư viện trường học, đảm bảo
    phục vụ cho bạn đọc tra cứu tài liệu;
    + Kho sách được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống côn
    trùng thường xuyên;

    4

    + Phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng;
    + Tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở (Kho SGK, SNV, STK, Truyện, BáoTC, Tranh ảnh-BĐ, Học liệu điện tử (Tài liệu nghe nhìn, tủ sách chuyên đề);
    + Xây dựng mục lục tra cứu (theo môn loại hoặc theo chủ đề…), sử dụng
    biên mục tại ngoại trong hoạt động biên mục tài nguyên thông tin;
    - Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục,
    đa dạng về nội dung và hình thức.
    - Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với
    yêu cầu hoạt động thư viện.
    3. Cơ sở vật chất
    a) Thư viện nhà trường được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và
    sử dụng của trẻ em hoặc học sinh, đặc biệt đối với trẻ em hoặc học sinh khuyết tật;
    ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
    dục trẻ em (MN) và khối phòng học (PT).
    b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em
    hoặc học sinh toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/trẻ em hoặc học
    sinh.
    + Mầm non: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 48 m2 (không tính diện
    tích không gian mở);
    + Tiểu học: Tổng diện tích thư viện, không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện
    tích không gian mở);
    + THCS: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích
    không gian mở);
    c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
    các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
    được quy định như sau:
    - Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em hoặc học sinh và
    giáo viên.
    + Mầm non: Phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
    tối thiểu 15 chỗ;
    + Tiểu học: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo
    viên tối thiểu 20 chỗ;
    + THCS: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
    tối thiểu 20 chỗ;
    - Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm
    thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
    người sử dụng thư viện.
    - Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
    nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các

    5

    không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
    nguyên thông tin.
    - Khu vực mượn trả và quản lý:
    + Mầm non: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
    + TH, THCS: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung
    với phòng đọc;
    d) Các yêu cầu kỹ thuật
    - Nền, sàn, cửa ra vào và cửa sổ, hệ thống chiếu sáng trong thư viện phải
    đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban
    hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
    - Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định
    tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình;
    4. Thiết bị chuyên dùng
    a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ
    em hoặc học sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư
    viện; tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng
    thư viện và các thiết bị khác.
    b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng:
    - Có kích thước phù hợp lứa tuổi, được bố trí, sắp xếp linh hoạt, được làm từ
    vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, được rà soát,
    kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư hỏng; kiểm kê,
    đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản,
    bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung.
    - Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ
    minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí
    dễ quan sát.
    c) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các
    hoạt động thư viện tại phòng đọc cho trẻ em và học sinh, phòng đọc cho giáo viên,
    khu vực mượn trả và quản lý.
    - Mầm non: Có từ 01- 03 bộ máy tính kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị
    nghe nhìn.
    - TH, THCS: Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn,
    thiết bị số hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc
    cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý; (03 bộ máy
    tính trở lên kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị nghe nhìn, 01 máy scan, 01máy
    quét mã vạch…)
    d) Phần mềm quản lý thư viện
    - Yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện

    6

    Bảo đảm các yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện; quản lý các tài
    nguyên thông tin của thư viện; thuận lợi trong việc tra cứu tài nguyên thông tin
    phục vụ học tập, giải trí, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn của
    người sử dụng thư viện trong các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
    phổ thông có nhiều cấp học.
    + Mầm non: Nhập, xuất sách, in phích, in nhãn sách…;
    + TH, THCS: Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử,
    dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo; công tác
    phục vụ bạn đọc.
    - Kết nối, chia sẻ dữ liệu.
    + Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong
    nhóm liên thông và giữa các thư viện với nhau;
    + Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào
    tạo để phục vụ công tác, quản lý, báo cáo, thông kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
    cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quản lý thư viện trường mầm non, tiểu
    học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học;
    5. Tổ chức các hoạt động thư viện
    a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
    - Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo
    đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan.
    - Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
    hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
    - Các trường TH, THCS đã thực hiện phần mềm quản lý thư viện, thì hệ
    thống tra cứu tài nguyên thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ
    thống phần mềm quản lý thư viện.
    b) Nội dung hoạt động thư viện
    - Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
    viện, bao gồm:
    + Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng
    biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông
    tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù hợp
    với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của trẻ hoặc học sinh
    và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
    + Tuyên truyền giới thiệu sách, điểm sách: thực hiện tối thiểu 1 lần/tháng;
    + Trưng bày triển lãm sách… thực hiện tối thiểu 1 lần/HK;
    - Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
    + Mượn sách bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên, và 70% - 80% trẻ em và học
    sinh toàn trường đọc sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;

    7

    + Hoạt động làm quen với sách tại thư viện (Mầm non) bảo đảm tối thiểu 02
    hoạt động/HK;
    + Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
    hoạt trong thời khóa biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác. Hoạt
    động tiết đọc tại thư viện bảo đảm theo quy định (MN, Tiểu học: 01-02 tiết/học
    kỳ/lớp, THCS: 02-03 tiết/học kỳ/lớp), nội dung do Hiệu trưởng quy định phù hợp
    với chương trình giáo dục;
    + Hoạt động tiết học tại thư viện (TH, THCS) bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học
    kỳ/môn học hoặc liên môn do Hiệu trưởng quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
    + Kể chuyện hoặc chương trình ngoại khóa thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
    + Viết về sách - Bình luận sách: mỗi học sinh (TH, THCS) viết 1 bài/HK;
    + Tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam thực hiện ít nhất
    1 lần/năm học;
    - Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm:
    * Mầm non:
    + Vẽ; Mỗi học sinh 1 SP bài vẽ/HK;
    + Tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống,
    văn hóa và lịch sử địa phương. Thực hiện ít nhất 1 lần/HK;
    * TH, THCS:
    + Tra cứu theo chủ đề; thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
    + viết, vẽ: Mỗi học sinh có 1 SP vẽ/HK;
    + Tìm hiểu về sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
    + Trò chơi với sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
    + Giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh vực sách thiếu nhi.
    Thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
    + Làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc bộ, các
    nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương. Thực
    hiện ít nhất 1 lần/HK;
    - Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
    + Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề. Nhân
    viên hoặc GV thư viên biên soạn 1 thư mục/năm học;
    + Tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế
    bài giảng (có mục lục theo chủ đề, môn loại…);
    - Thành lập tổ công tác thư viện của nhà trường phát huy hiệu quả trong
    công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo cũng như xây dựng thư viện. (QĐ thành
    lập đầu năm học).
    - Công tác xã hội hoá ủng hộ thư viện thực hiện 2 lần/năm học.
    c) Liên thông thư viện

    8

    - Nguyên tắc liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông
    tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
    viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
    - Hình thức liên thông thư viện:
    + Tài nguyên thông tin số: Các thư viện trong nhóm thực hiện chia sẻ cơ sở
    dữ liệu biểu ghi, mục lục tài nguyên thông tin số theo các cấp độ được tổ chức theo
    cấu trúc nghiệp vụ thư viện và quyền truy cập cơ sở dữ liệu;
    + Tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn: Các thư viện trong nhóm thực hiện
    việc luân chuyển tài nguyên thông tin như sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo
    viên, sách tham khảo, báo, tạp chí, truyện, tranh ảnh giáo dục và tài liệu khác định
    kỳ theo học kỳ, năm học;
    + Thực hiện ít nhất 1 trong 2 hình thức /1 lần/năm học;
    - Cơ chế liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số
    16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
    sở giáo dục mầm non và phổ thông.
    6. Quản lý thư viện
    a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
    hoạt động thư viện.
    - Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
    thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu
    trưởng phê duyệt hằng năm.
    - Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
    nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện:
    + Sổ theo dõi trang thiết bị thư viện hoặc sổ tài sản nhà trường được cập nhật
    số lượng tăng, giảm hàng năm;
    + Sổ đăng ký tài nguyên thông tin thư viện gồm:
    * MN: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo,
    sách nghiệp vụ, báo-tạp chí, truyện tranh, sổ mượn sách của giáo viên được cập
    nhật đầy đủ thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng);
    * TH, THCS: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký sách giáo khoa, sổ
    đăng ký cá biệt sách tham khảo, sổ đăng ký cá biệt sách nghiệp vụ, sổ đăng ký cá
    biệt báo - tạp chí, sổ đăng ký cá biệt sách thiếu nhi được quản lý trên phần mềm
    quản lý thư viện, sổ mượn sách của giáo viên và học sinh được cập nhật đầy đủ
    thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng; HS đến thư viện
    đạt tỷ lệ 70% trở lên/tháng);
    - Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công
    tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
    triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường
    (bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá
    nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên
    thông thư viện.

    9

    + Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký;
    + Biên bản xuất sách;
    + Biên bản nhập sách và nhập các đầu sách vào sổ hoặc phần mềm theo từng
    năm học;
    - Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
    thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
    cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ
    sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
    với yêu cầu hoạt động thư viện;
    + Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký thiết bị chuyên dùng;
    + Hợp đồng (biên nhận) sửa chữa;
    + Biên bản thanh lý tài sản;
    + Kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng;
    + Biên bản nhập thiết bị chuyên dùng; nhập thiết bị chuyên dùng vào sổ theo
    dõi tài sản của thư viện;
    - Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
    theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện cuối năm học.
    + Đầu tháng triển khai nội dung hoạt động thư viện đến toàn trường;
    + Xây dựng kế hoạch tác nghiệp triển khai đến toàn trường;
    + Tổng hợp hoạt động thư viện theo tháng báo cáo HT nhà trường hoặc
    trong các cuộc họp.
    b) Trách nhiệm các bên liên quan
    - Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm:
    + Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
    thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
    thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
    chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
    + Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
    với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
    + Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo
    với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
    - Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm:
    * Mầm non: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
    động chung của tổ theo tháng, năm học (Hoạt động làm quen với sách, đọc to nghe
    chung tại thư viện);
    * TH, THCS: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
    động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học (Tiết đọc thư viện, tiết học
    thư viện).

    10

    - Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
    + Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
    nguyên thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn
    giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
    + Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
    khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
    + Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: theo
    tháng, năm học; TH, THCS: theo tuần, tháng, học kỳ và năm học);
    + Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
    quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
    diễn ra các hoạt động tại thư viện;
    + TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn
    bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
    giáo dục tiểu học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
    + Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
    + Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
    - Giáo viên có trách nhiệm:
    + Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: xây
    dựng theo tháng, năm học; TH, THCS: xây dựng theo theo tuần, tháng, học kỳ
    và năm học);
    + Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
    của thư viện;
    + TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn
    bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
    giáo dục có sử dụng tiết học tại thư viện.
    c) Người làm công tác thư viện
    - Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
    chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
    kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin-thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm
    quyền cấp.
    - Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu
    đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp
    luật.
    - Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
    nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng hoặc theo quy định về định mức số lượng
    người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm
    công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho thư viện.
    d) Kinh phí hoạt động

    11

    Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
    chi thường xuyên hằng năm của nhà trường (Chi hoạt động hàng năm của thư viện
    bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà
    trường); nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp
    từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các
    nguồn thu hợp pháp khác.
    7. Đánh giá thư viện
    Các đơn vị, trường học thực hiện việc tự đánh giá thư viện theo đúng trình tự
    quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 của Bộ Văn hóa,
    Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có: Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra,
    đánh giá hoạt động thư viện; báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện; biên bản tự
    kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐPGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí
    đánh giá thư viện trường phổ thông theo mức độ.
    Các đơn vị, trường học đề nghị công nhận danh hiệu thư viện mức độ 1 năm
    học 2024- 2025 (Trường PTDTBT THCS Tân Minh, TH Tân Minh, TH&THCS
    Đồng Ruộng, TH&THCS Đoàn Kết, TH&THCS Trung Thành, TH&THCS Cao
    Sơn, TH&THCS Hiền lương, PTDTBT THCS Đồng Chum, THCS Mường
    Chiềng), lập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận các danh hiệu thư viện và gửi về
    Phòng GD&ĐT trước ngày 20/4/2025. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị kiểm tra
    công nhận danh hiệu thư viện, biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu
    chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐ-PGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng
    GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí đánh giá thư viện trường phổ thông theo
    mức độ; báo cáo kết quả xây dựng thư viện đạt mức độ 1 hoặc mức độ 2 theo 5 tiêu
    chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành
    Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1. Đối với Phòng GD&ĐT
    Tổ chức tập huấn hoặc sinh hoạt chuyên đề về công tác thư viện nhằm bồi
    dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và nhân viên thư viện.
    Tổ chức Hội thi kể chuyện theo sách cấp huyện (dự kiến trong tháng 3/2025).
    Tổ chức Hội thi trưng bày, xếp sách nghệ thuật cấp huyện (dự kiến đầu tháng
    4/2025).
    Tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ tư năm 2025 cấp huyện
    (dự kiến đầu tháng 4/2025).
    Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện năm học 20242025 theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định
    tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
    Đánh giá định kỳ vào cuối năm học, kiểm tra, thẩm định và công nhận thư
    viện đạt Mức độ 1, Mức độ 2 đối với các thư viện trường phổ thông theo lộ trình
    đến thời điểm công nhận lại hoặc các đơn vị đăng ký xây dựng mới năm học 20242025.

    12

    2. Đối với các đơn vị trường học
    Hiệu trưởng phân công cán bộ quản lý phụ trách công tác thư viện, chỉ đạo
    xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện gắn với nhiệm vụ năm học và các hoạt
    động giáo dục; phân công trách nhiệm cụ thể các bộ phận, cá nhân liên quan; kiểm
    tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
    Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
    pháp nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024
    của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030
    đảm bảo đúng tiến độ.
    Hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch năm học về công tác thư viện trường
    học và các Kế hoạch, văn bản liên quan đến trách nhiệm của Hiệu trưởng trước
    ngày 30/10/2024. Chỉ đạo công tác xây dựng các Kế hoạch và các văn bản liên
    quan đến trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn, người làm công tác thư viện
    theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2022 nhằm
    cụ thể hóa việc triển khai thực hiện Kế hoạch năm học về công tác thư viện của
    nhà trường.
    Chủ động tham mưu, đề xuất các biện pháp xây dựng thư viện; tổ chức hoạt
    động thư viện thường xuyên, nề nếp. Đảm bảo an toàn về tài nguyên thông tin và
    các tài sản của thư viện.
    Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực
    hiện kế hoạch công tác thư viện.
    Báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác thư viện trường học năm học
    2024-2025 về Phòng GD&ĐT trước ngày 22/5/2025.
    * Liên hệ: Đồng chí Phạm Thị Thu Thắm - Phòng GD&ĐT; Điện thoại:
    0945694401.
    Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị, trường học triển khai thực
    hiện tốt các nội dung trên để công tác thư viện trường học trên địa bàn huyện Đà
    Bắc đạt kết quả tốt./.
    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - TP, các PTP GD&ĐT;

    KT.TRƯỞNG PHÒNG
    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

    - Website Phòng GD&ĐT;

    - Lưu VT-TV.

    Bùi Thị Hồng Anh
     
    Gửi ý kiến