Tiết đọc thư viện - Cặp đôi
Hướng dẫn công tác thư viên 2024 - 2025

- 0 / 0
Nguồn: PGD
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 07h:54' 24-10-2024
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 07h:54' 24-10-2024
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN ĐÀ BẮC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1482 /PGD&ĐT
V/v hướng dẫn thực hiện công tác thư viện
trường học năm học 2024 - 2025.
Đà Bắc, ngày 09 tháng 10 năm 2024
Kính gửi: Các trường học trực thuộc trong huyện.
Thực hiện Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông; Công văn số 2768/SGD&ĐT-VP ngày 07/10/2024 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Hòa Bình về việc hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 20242025; Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục và
Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc hướng dẫn các đơn vị trường học thực
hiện công tác thư viện năm học 2024-2025, nội dung cụ thể như sau:
I. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vị trí, vai trò, hiệu
quả của thư viện trường học trong đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, tự
học, tự bồi dưỡng của giáo viên và học sinh.
2. Tiếp tục xây dựng hệ thống thư viện cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên
địa bàn huyện Đà Bắc đáp ứng các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. Triển khai thực hiện có hiệu quả các
giải pháp theo Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Đà Bắc về phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
3. Tăng cường đầu tư nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
phát triển thư viện số, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trường học.
4. Phấn đấu năm học 2024-2025, thêm 10% trường mầm non có thư viện
độc lập và duy trì 100% thư viện trường phổ thông đảm bảo diện tích, bố trí thư
viện ở vị trí thuận lợi, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của thư viện.
5. Phấn đấu 100% các đơn vị, trường học đảm bảo nguồn tài nguyên thông
tin theo quy định đối với từng cấp học, bậc học phục vụ GV và HS giảng dạy và
học tập; Trang bị và sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe, nhìn kết nối internet tại thư
viện phục vụ tiết học thư viện và tra cứu, khai thác tài liệu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các văn bản chỉ đạo công tác thư viện
Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Luật Thư
viện năm 2019; Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy
2
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện; Quyết định số 329/QĐ-TTg ngày
15/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án phát triển văn hóa đọc
trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 677/QĐTTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hệ tri thức
Việt số hóa; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 13/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2030; Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng, phát triển
kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi; Quyết định số 14/2019/QĐTTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách Pháp luật; Thông tư số
02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25/5/2020 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử
dụng trong thư viện; Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 về đánh
giá hoạt động thư viện; Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/11/1998 về
việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông; Thông tư số
21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông; Kế hoạch số 161/KH-BGD&ĐT ngày
26/3/2018 về thực hiện đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 đối với GD&ĐT; Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày
12/9/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành
Thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Kế
hoạch số 48/KH-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai thực
hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và
xử lý thông tin cho thiếu nhi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các văn bản chỉ đạo về
công tác thư viện; Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Đà Bắc Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
2. Tài nguyên thông tin
a) Tài nguyên thông tin in giấy
- Các đơn vị, trường học phải bổ sung đủ tài nguyên thông tin in giấy: Sách
giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, truyện, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục.
- Số lượng tài nguyên thông đảm bảo lưu kho mức tối thiểu theo quy định:
* Sách
+ Mầm non: Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03
bản sách;
3
+ Tiểu học: Mỗi học sinh có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp (SGK: 03 bản/khối lớp, STK: 03 bản/HS, sách nghiệp vụ
dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
+ THCS: Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ
sách theo bộ môn giảng dạy (SGK: 04 bản/khối lớp, STK: 04 bản/HS, sách nghiệp
vụ dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
* Báo, tạp chí: tối thiểu 4 tên báo-TC (báo nhân dân, báo địa phương, báo
ngành, TC chuyên môn…), mỗi tên có ít nhất 3 bản trở lên.
* Truyện:
+ Mầm non: 02 bản/HS;
+ TH, THCS: 03 bản/HS;
* Tranh ảnh, bản đồ...: Bảo đảm danh mục tối thiểu theo quy định.
b) Tài nguyên thông tin số
- Các đơn vị, trường học có đủ tài nguyên thông tin số: tài liệu nghe, nhìn và
sách điện tử…
- Tiếp tục bổ sung kho học liệu điện tử gồm tài liệu lưu trữ trên các phương
tiện hiện đại như tài liệu điện tử/số (SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá,
bản trình chiếu, bản dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, vi deo, gài giảng điện tử,
phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo); CSDL trực tuyến (đường linh); DVD-ROM,
CD-ROM)…: đảm bảo mức tối thiểu.
c) Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách pháp luật theo quy định tại Quyết
định 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019.
d) Các yêu cầu tài nguyên thông tin
- Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện phải được xử lý theo theo đúng
nghiệp vụ thư viện như:
+ Đăng ký sách vào sổ tổng quát và sổ đăng ký cá biệt hoặc nhập qua phần
mềm quản lý thư viện;
+ Mô tả sách theo mẫu phích hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
+ Phân loại sách theo môn loại;
+ Đóng dấu thư viện và ghi số đăng ký cá biệt vào trang tên sách và trang 17
của cuốn sách;
+ Dán nhãn sách theo mẫu hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
+ Ghi ký hiệu phân loại bằng bút chì vào góc trên cùng phía tay phải của
cuốn sách;
+ Tổ chức mục lục phích theo đúng nghiệp vụ thư viện trường học, đảm bảo
phục vụ cho bạn đọc tra cứu tài liệu;
+ Kho sách được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống côn
trùng thường xuyên;
4
+ Phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng;
+ Tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở (Kho SGK, SNV, STK, Truyện, BáoTC, Tranh ảnh-BĐ, Học liệu điện tử (Tài liệu nghe nhìn, tủ sách chuyên đề);
+ Xây dựng mục lục tra cứu (theo môn loại hoặc theo chủ đề…), sử dụng
biên mục tại ngoại trong hoạt động biên mục tài nguyên thông tin;
- Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục,
đa dạng về nội dung và hình thức.
- Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với
yêu cầu hoạt động thư viện.
3. Cơ sở vật chất
a) Thư viện nhà trường được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và
sử dụng của trẻ em hoặc học sinh, đặc biệt đối với trẻ em hoặc học sinh khuyết tật;
ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ em (MN) và khối phòng học (PT).
b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em
hoặc học sinh toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/trẻ em hoặc học
sinh.
+ Mầm non: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 48 m2 (không tính diện
tích không gian mở);
+ Tiểu học: Tổng diện tích thư viện, không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện
tích không gian mở);
+ THCS: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích
không gian mở);
c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
- Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em hoặc học sinh và
giáo viên.
+ Mầm non: Phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
tối thiểu 15 chỗ;
+ Tiểu học: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo
viên tối thiểu 20 chỗ;
+ THCS: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
tối thiểu 20 chỗ;
- Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm
thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện.
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các
5
không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin.
- Khu vực mượn trả và quản lý:
+ Mầm non: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
+ TH, THCS: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung
với phòng đọc;
d) Các yêu cầu kỹ thuật
- Nền, sàn, cửa ra vào và cửa sổ, hệ thống chiếu sáng trong thư viện phải
đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban
hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
- Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định
tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình;
4. Thiết bị chuyên dùng
a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ
em hoặc học sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư
viện; tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng
thư viện và các thiết bị khác.
b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng:
- Có kích thước phù hợp lứa tuổi, được bố trí, sắp xếp linh hoạt, được làm từ
vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, được rà soát,
kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư hỏng; kiểm kê,
đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản,
bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung.
- Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ
minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí
dễ quan sát.
c) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các
hoạt động thư viện tại phòng đọc cho trẻ em và học sinh, phòng đọc cho giáo viên,
khu vực mượn trả và quản lý.
- Mầm non: Có từ 01- 03 bộ máy tính kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị
nghe nhìn.
- TH, THCS: Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn,
thiết bị số hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc
cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý; (03 bộ máy
tính trở lên kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị nghe nhìn, 01 máy scan, 01máy
quét mã vạch…)
d) Phần mềm quản lý thư viện
- Yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện
6
Bảo đảm các yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện; quản lý các tài
nguyên thông tin của thư viện; thuận lợi trong việc tra cứu tài nguyên thông tin
phục vụ học tập, giải trí, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn của
người sử dụng thư viện trong các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học.
+ Mầm non: Nhập, xuất sách, in phích, in nhãn sách…;
+ TH, THCS: Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử,
dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo; công tác
phục vụ bạn đọc.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu.
+ Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong
nhóm liên thông và giữa các thư viện với nhau;
+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào
tạo để phục vụ công tác, quản lý, báo cáo, thông kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quản lý thư viện trường mầm non, tiểu
học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học;
5. Tổ chức các hoạt động thư viện
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
- Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo
đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan.
- Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
- Các trường TH, THCS đã thực hiện phần mềm quản lý thư viện, thì hệ
thống tra cứu tài nguyên thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ
thống phần mềm quản lý thư viện.
b) Nội dung hoạt động thư viện
- Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm:
+ Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng
biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông
tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù hợp
với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của trẻ hoặc học sinh
và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Tuyên truyền giới thiệu sách, điểm sách: thực hiện tối thiểu 1 lần/tháng;
+ Trưng bày triển lãm sách… thực hiện tối thiểu 1 lần/HK;
- Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
+ Mượn sách bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên, và 70% - 80% trẻ em và học
sinh toàn trường đọc sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
7
+ Hoạt động làm quen với sách tại thư viện (Mầm non) bảo đảm tối thiểu 02
hoạt động/HK;
+ Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong thời khóa biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác. Hoạt
động tiết đọc tại thư viện bảo đảm theo quy định (MN, Tiểu học: 01-02 tiết/học
kỳ/lớp, THCS: 02-03 tiết/học kỳ/lớp), nội dung do Hiệu trưởng quy định phù hợp
với chương trình giáo dục;
+ Hoạt động tiết học tại thư viện (TH, THCS) bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học
kỳ/môn học hoặc liên môn do Hiệu trưởng quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
+ Kể chuyện hoặc chương trình ngoại khóa thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
+ Viết về sách - Bình luận sách: mỗi học sinh (TH, THCS) viết 1 bài/HK;
+ Tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam thực hiện ít nhất
1 lần/năm học;
- Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm:
* Mầm non:
+ Vẽ; Mỗi học sinh 1 SP bài vẽ/HK;
+ Tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống,
văn hóa và lịch sử địa phương. Thực hiện ít nhất 1 lần/HK;
* TH, THCS:
+ Tra cứu theo chủ đề; thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ viết, vẽ: Mỗi học sinh có 1 SP vẽ/HK;
+ Tìm hiểu về sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ Trò chơi với sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ Giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh vực sách thiếu nhi.
Thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
+ Làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc bộ, các
nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương. Thực
hiện ít nhất 1 lần/HK;
- Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
+ Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề. Nhân
viên hoặc GV thư viên biên soạn 1 thư mục/năm học;
+ Tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế
bài giảng (có mục lục theo chủ đề, môn loại…);
- Thành lập tổ công tác thư viện của nhà trường phát huy hiệu quả trong
công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo cũng như xây dựng thư viện. (QĐ thành
lập đầu năm học).
- Công tác xã hội hoá ủng hộ thư viện thực hiện 2 lần/năm học.
c) Liên thông thư viện
8
- Nguyên tắc liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông
tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Hình thức liên thông thư viện:
+ Tài nguyên thông tin số: Các thư viện trong nhóm thực hiện chia sẻ cơ sở
dữ liệu biểu ghi, mục lục tài nguyên thông tin số theo các cấp độ được tổ chức theo
cấu trúc nghiệp vụ thư viện và quyền truy cập cơ sở dữ liệu;
+ Tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn: Các thư viện trong nhóm thực hiện
việc luân chuyển tài nguyên thông tin như sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo
viên, sách tham khảo, báo, tạp chí, truyện, tranh ảnh giáo dục và tài liệu khác định
kỳ theo học kỳ, năm học;
+ Thực hiện ít nhất 1 trong 2 hình thức /1 lần/năm học;
- Cơ chế liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông.
6. Quản lý thư viện
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện.
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu
trưởng phê duyệt hằng năm.
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện:
+ Sổ theo dõi trang thiết bị thư viện hoặc sổ tài sản nhà trường được cập nhật
số lượng tăng, giảm hàng năm;
+ Sổ đăng ký tài nguyên thông tin thư viện gồm:
* MN: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo,
sách nghiệp vụ, báo-tạp chí, truyện tranh, sổ mượn sách của giáo viên được cập
nhật đầy đủ thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng);
* TH, THCS: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký sách giáo khoa, sổ
đăng ký cá biệt sách tham khảo, sổ đăng ký cá biệt sách nghiệp vụ, sổ đăng ký cá
biệt báo - tạp chí, sổ đăng ký cá biệt sách thiếu nhi được quản lý trên phần mềm
quản lý thư viện, sổ mượn sách của giáo viên và học sinh được cập nhật đầy đủ
thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng; HS đến thư viện
đạt tỷ lệ 70% trở lên/tháng);
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công
tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường
(bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá
nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên
thông thư viện.
9
+ Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký;
+ Biên bản xuất sách;
+ Biên bản nhập sách và nhập các đầu sách vào sổ hoặc phần mềm theo từng
năm học;
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ
sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký thiết bị chuyên dùng;
+ Hợp đồng (biên nhận) sửa chữa;
+ Biên bản thanh lý tài sản;
+ Kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng;
+ Biên bản nhập thiết bị chuyên dùng; nhập thiết bị chuyên dùng vào sổ theo
dõi tài sản của thư viện;
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện cuối năm học.
+ Đầu tháng triển khai nội dung hoạt động thư viện đến toàn trường;
+ Xây dựng kế hoạch tác nghiệp triển khai đến toàn trường;
+ Tổng hợp hoạt động thư viện theo tháng báo cáo HT nhà trường hoặc
trong các cuộc họp.
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm:
+ Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
+ Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo
với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
- Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm:
* Mầm non: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
động chung của tổ theo tháng, năm học (Hoạt động làm quen với sách, đọc to nghe
chung tại thư viện);
* TH, THCS: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học (Tiết đọc thư viện, tiết học
thư viện).
10
- Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
+ Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn
giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
+ Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: theo
tháng, năm học; TH, THCS: theo tuần, tháng, học kỳ và năm học);
+ Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn
bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
giáo dục tiểu học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
+ Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Giáo viên có trách nhiệm:
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: xây
dựng theo tháng, năm học; TH, THCS: xây dựng theo theo tuần, tháng, học kỳ
và năm học);
+ Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
+ TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn
bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
giáo dục có sử dụng tiết học tại thư viện.
c) Người làm công tác thư viện
- Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin-thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cấp.
- Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu
đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp
luật.
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng hoặc theo quy định về định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm
công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho thư viện.
d) Kinh phí hoạt động
11
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường (Chi hoạt động hàng năm của thư viện
bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà
trường); nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp
từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các
nguồn thu hợp pháp khác.
7. Đánh giá thư viện
Các đơn vị, trường học thực hiện việc tự đánh giá thư viện theo đúng trình tự
quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có: Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra,
đánh giá hoạt động thư viện; báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện; biên bản tự
kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐPGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí
đánh giá thư viện trường phổ thông theo mức độ.
Các đơn vị, trường học đề nghị công nhận danh hiệu thư viện mức độ 1 năm
học 2024- 2025 (Trường PTDTBT THCS Tân Minh, TH Tân Minh, TH&THCS
Đồng Ruộng, TH&THCS Đoàn Kết, TH&THCS Trung Thành, TH&THCS Cao
Sơn, TH&THCS Hiền lương, PTDTBT THCS Đồng Chum, THCS Mường
Chiềng), lập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận các danh hiệu thư viện và gửi về
Phòng GD&ĐT trước ngày 20/4/2025. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị kiểm tra
công nhận danh hiệu thư viện, biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐ-PGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng
GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí đánh giá thư viện trường phổ thông theo
mức độ; báo cáo kết quả xây dựng thư viện đạt mức độ 1 hoặc mức độ 2 theo 5 tiêu
chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành
Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Phòng GD&ĐT
Tổ chức tập huấn hoặc sinh hoạt chuyên đề về công tác thư viện nhằm bồi
dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và nhân viên thư viện.
Tổ chức Hội thi kể chuyện theo sách cấp huyện (dự kiến trong tháng 3/2025).
Tổ chức Hội thi trưng bày, xếp sách nghệ thuật cấp huyện (dự kiến đầu tháng
4/2025).
Tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ tư năm 2025 cấp huyện
(dự kiến đầu tháng 4/2025).
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện năm học 20242025 theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định
tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Đánh giá định kỳ vào cuối năm học, kiểm tra, thẩm định và công nhận thư
viện đạt Mức độ 1, Mức độ 2 đối với các thư viện trường phổ thông theo lộ trình
đến thời điểm công nhận lại hoặc các đơn vị đăng ký xây dựng mới năm học 20242025.
12
2. Đối với các đơn vị trường học
Hiệu trưởng phân công cán bộ quản lý phụ trách công tác thư viện, chỉ đạo
xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện gắn với nhiệm vụ năm học và các hoạt
động giáo dục; phân công trách nhiệm cụ thể các bộ phận, cá nhân liên quan; kiểm
tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030
đảm bảo đúng tiến độ.
Hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch năm học về công tác thư viện trường
học và các Kế hoạch, văn bản liên quan đến trách nhiệm của Hiệu trưởng trước
ngày 30/10/2024. Chỉ đạo công tác xây dựng các Kế hoạch và các văn bản liên
quan đến trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn, người làm công tác thư viện
theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2022 nhằm
cụ thể hóa việc triển khai thực hiện Kế hoạch năm học về công tác thư viện của
nhà trường.
Chủ động tham mưu, đề xuất các biện pháp xây dựng thư viện; tổ chức hoạt
động thư viện thường xuyên, nề nếp. Đảm bảo an toàn về tài nguyên thông tin và
các tài sản của thư viện.
Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch công tác thư viện.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác thư viện trường học năm học
2024-2025 về Phòng GD&ĐT trước ngày 22/5/2025.
* Liên hệ: Đồng chí Phạm Thị Thu Thắm - Phòng GD&ĐT; Điện thoại:
0945694401.
Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị, trường học triển khai thực
hiện tốt các nội dung trên để công tác thư viện trường học trên địa bàn huyện Đà
Bắc đạt kết quả tốt./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TP, các PTP GD&ĐT;
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
- Website Phòng GD&ĐT;
- Lưu VT-TV.
Bùi Thị Hồng Anh
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1482 /PGD&ĐT
V/v hướng dẫn thực hiện công tác thư viện
trường học năm học 2024 - 2025.
Đà Bắc, ngày 09 tháng 10 năm 2024
Kính gửi: Các trường học trực thuộc trong huyện.
Thực hiện Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông; Công văn số 2768/SGD&ĐT-VP ngày 07/10/2024 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Hòa Bình về việc hướng dẫn công tác thư viện trường học năm học 20242025; Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục và
Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc hướng dẫn các đơn vị trường học thực
hiện công tác thư viện năm học 2024-2025, nội dung cụ thể như sau:
I. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức vị trí, vai trò, hiệu
quả của thư viện trường học trong đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, tự
học, tự bồi dưỡng của giáo viên và học sinh.
2. Tiếp tục xây dựng hệ thống thư viện cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên
địa bàn huyện Đà Bắc đáp ứng các quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. Triển khai thực hiện có hiệu quả các
giải pháp theo Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Đà Bắc về phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
3. Tăng cường đầu tư nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
phát triển thư viện số, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện trường học.
4. Phấn đấu năm học 2024-2025, thêm 10% trường mầm non có thư viện
độc lập và duy trì 100% thư viện trường phổ thông đảm bảo diện tích, bố trí thư
viện ở vị trí thuận lợi, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của thư viện.
5. Phấn đấu 100% các đơn vị, trường học đảm bảo nguồn tài nguyên thông
tin theo quy định đối với từng cấp học, bậc học phục vụ GV và HS giảng dạy và
học tập; Trang bị và sử dụng hiệu quả các thiết bị nghe, nhìn kết nối internet tại thư
viện phục vụ tiết học thư viện và tra cứu, khai thác tài liệu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các văn bản chỉ đạo công tác thư viện
Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Luật Thư
viện năm 2019; Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy
2
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện; Quyết định số 329/QĐ-TTg ngày
15/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án phát triển văn hóa đọc
trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 677/QĐTTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hệ tri thức
Việt số hóa; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 13/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2030; Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng, phát triển
kỹ năng đọc, tiếp cận và xử lý thông tin cho thiếu nhi; Quyết định số 14/2019/QĐTTg ngày 13/3/2019 về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách Pháp luật; Thông tư số
02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25/5/2020 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài nguyên thông tin hạn chế sử
dụng trong thư viện; Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 về đánh
giá hoạt động thư viện; Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/11/1998 về
việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động thư viện trường phổ thông; Thông tư số
21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông; Kế hoạch số 161/KH-BGD&ĐT ngày
26/3/2018 về thực hiện đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 đối với GD&ĐT; Kế hoạch số 178/KH-UBND ngày
12/9/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành
Thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Kế
hoạch số 48/KH-UBND ngày 09/3/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình triển khai thực
hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 01/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
đổi mới hoạt động của thư viện trong xây dựng phát triển kỹ năng đọc, tiếp cận và
xử lý thông tin cho thiếu nhi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các văn bản chỉ đạo về
công tác thư viện; Kế hoạch số 1320/PGD&ĐT ngày 16/9/2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Đà Bắc Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030.
2. Tài nguyên thông tin
a) Tài nguyên thông tin in giấy
- Các đơn vị, trường học phải bổ sung đủ tài nguyên thông tin in giấy: Sách
giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, truyện, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh
giáo dục.
- Số lượng tài nguyên thông đảm bảo lưu kho mức tối thiểu theo quy định:
* Sách
+ Mầm non: Mỗi trẻ em có ít nhất 02 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 03
bản sách;
3
+ Tiểu học: Mỗi học sinh có ít nhất 03 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp (SGK: 03 bản/khối lớp, STK: 03 bản/HS, sách nghiệp vụ
dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
+ THCS: Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có ít nhất 01 bộ
sách theo bộ môn giảng dạy (SGK: 04 bản/khối lớp, STK: 04 bản/HS, sách nghiệp
vụ dùng cho GV giảng dạy: 01 bản/GV/môn và tài liệu dùng chung: 3 bản/GV);
* Báo, tạp chí: tối thiểu 4 tên báo-TC (báo nhân dân, báo địa phương, báo
ngành, TC chuyên môn…), mỗi tên có ít nhất 3 bản trở lên.
* Truyện:
+ Mầm non: 02 bản/HS;
+ TH, THCS: 03 bản/HS;
* Tranh ảnh, bản đồ...: Bảo đảm danh mục tối thiểu theo quy định.
b) Tài nguyên thông tin số
- Các đơn vị, trường học có đủ tài nguyên thông tin số: tài liệu nghe, nhìn và
sách điện tử…
- Tiếp tục bổ sung kho học liệu điện tử gồm tài liệu lưu trữ trên các phương
tiện hiện đại như tài liệu điện tử/số (SGK, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá,
bản trình chiếu, bản dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, vi deo, gài giảng điện tử,
phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo); CSDL trực tuyến (đường linh); DVD-ROM,
CD-ROM)…: đảm bảo mức tối thiểu.
c) Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách pháp luật theo quy định tại Quyết
định 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019.
d) Các yêu cầu tài nguyên thông tin
- Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện phải được xử lý theo theo đúng
nghiệp vụ thư viện như:
+ Đăng ký sách vào sổ tổng quát và sổ đăng ký cá biệt hoặc nhập qua phần
mềm quản lý thư viện;
+ Mô tả sách theo mẫu phích hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
+ Phân loại sách theo môn loại;
+ Đóng dấu thư viện và ghi số đăng ký cá biệt vào trang tên sách và trang 17
của cuốn sách;
+ Dán nhãn sách theo mẫu hoặc in từ phần mềm quản lý thư viện;
+ Ghi ký hiệu phân loại bằng bút chì vào góc trên cùng phía tay phải của
cuốn sách;
+ Tổ chức mục lục phích theo đúng nghiệp vụ thư viện trường học, đảm bảo
phục vụ cho bạn đọc tra cứu tài liệu;
+ Kho sách được làm vệ sinh, hút bụi, hút ẩm, khử nấm mốc, chống côn
trùng thường xuyên;
4
+ Phục chế kịp thời các tài nguyên thông tin bị hư hỏng;
+ Tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở (Kho SGK, SNV, STK, Truyện, BáoTC, Tranh ảnh-BĐ, Học liệu điện tử (Tài liệu nghe nhìn, tủ sách chuyên đề);
+ Xây dựng mục lục tra cứu (theo môn loại hoặc theo chủ đề…), sử dụng
biên mục tại ngoại trong hoạt động biên mục tài nguyên thông tin;
- Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục,
đa dạng về nội dung và hình thức.
- Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với
yêu cầu hoạt động thư viện.
3. Cơ sở vật chất
a) Thư viện nhà trường được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận và
sử dụng của trẻ em hoặc học sinh, đặc biệt đối với trẻ em hoặc học sinh khuyết tật;
ưu tiên bố trí tại tầng một (tầng trệt) gần khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ em (MN) và khối phòng học (PT).
b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số trẻ em
hoặc học sinh toàn trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/trẻ em hoặc học
sinh.
+ Mầm non: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 48 m2 (không tính diện
tích không gian mở);
+ Tiểu học: Tổng diện tích thư viện, không nhỏ hơn 54 m2 (không tính diện
tích không gian mở);
+ THCS: Tổng diện tích thư viện không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích
không gian mở);
c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí
các phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện
được quy định như sau:
- Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho trẻ em hoặc học sinh và
giáo viên.
+ Mầm non: Phòng đọc cho trẻ em tối thiểu 25 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
tối thiểu 15 chỗ;
+ Tiểu học: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 35 chỗ, phòng đọc cho giáo
viên tối thiểu 20 chỗ;
+ THCS: Phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên
tối thiểu 20 chỗ;
- Không gian mở được bố trí xung quanh hoặc bên ngoài thư viện, bảo đảm
thoáng mát, yên tĩnh và cách xa các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho
người sử dụng thư viện.
- Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, có thể bố trí phòng riêng hoặc bố trí trong phòng đọc và tại các
5
không gian mở, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài
nguyên thông tin.
- Khu vực mượn trả và quản lý:
+ Mầm non: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
+ TH, THCS: Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí riêng hoặc chung
với phòng đọc;
d) Các yêu cầu kỹ thuật
- Nền, sàn, cửa ra vào và cửa sổ, hệ thống chiếu sáng trong thư viện phải
đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban
hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
- Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định
tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình;
4. Thiết bị chuyên dùng
a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho trẻ
em hoặc học sinh; bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư
viện; tủ hoặc hộp mục lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng
thư viện và các thiết bị khác.
b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng:
- Có kích thước phù hợp lứa tuổi, được bố trí, sắp xếp linh hoạt, được làm từ
vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, được rà soát,
kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư hỏng; kiểm kê,
đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc thanh lý tài sản,
bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung.
- Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ
minh họa rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí
dễ quan sát.
c) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn bảo đảm các
hoạt động thư viện tại phòng đọc cho trẻ em và học sinh, phòng đọc cho giáo viên,
khu vực mượn trả và quản lý.
- Mầm non: Có từ 01- 03 bộ máy tính kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị
nghe nhìn.
- TH, THCS: Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn,
thiết bị số hóa tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc
cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý; (03 bộ máy
tính trở lên kết nối mạng, 01 máy in, 1 bộ thiết bị nghe nhìn, 01 máy scan, 01máy
quét mã vạch…)
d) Phần mềm quản lý thư viện
- Yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện
6
Bảo đảm các yêu cầu về quản lý và nghiệp vụ thư viện; quản lý các tài
nguyên thông tin của thư viện; thuận lợi trong việc tra cứu tài nguyên thông tin
phục vụ học tập, giải trí, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn của
người sử dụng thư viện trong các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường
phổ thông có nhiều cấp học.
+ Mầm non: Nhập, xuất sách, in phích, in nhãn sách…;
+ TH, THCS: Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử,
dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo; công tác
phục vụ bạn đọc.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu.
+ Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong
nhóm liên thông và giữa các thư viện với nhau;
+ Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào
tạo để phục vụ công tác, quản lý, báo cáo, thông kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc quản lý thư viện trường mầm non, tiểu
học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học;
5. Tổ chức các hoạt động thư viện
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
- Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo
đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan.
- Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các
hình thức phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
- Các trường TH, THCS đã thực hiện phần mềm quản lý thư viện, thì hệ
thống tra cứu tài nguyên thông tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ
thống phần mềm quản lý thư viện.
b) Nội dung hoạt động thư viện
- Các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm:
+ Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các bảng
biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu danh mục, chọn lọc tài nguyên thông
tin, truy cập dữ liệu (đối với thư viện có nguồn tài nguyên thông tin số) phù hợp
với trình độ, nhu cầu đọc, học tập, nâng cao kiến thức, giải trí của trẻ hoặc học sinh
và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
+ Tuyên truyền giới thiệu sách, điểm sách: thực hiện tối thiểu 1 lần/tháng;
+ Trưng bày triển lãm sách… thực hiện tối thiểu 1 lần/HK;
- Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, bao gồm:
+ Mượn sách bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên, và 70% - 80% trẻ em và học
sinh toàn trường đọc sách tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
7
+ Hoạt động làm quen với sách tại thư viện (Mầm non) bảo đảm tối thiểu 02
hoạt động/HK;
+ Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong thời khóa biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác. Hoạt
động tiết đọc tại thư viện bảo đảm theo quy định (MN, Tiểu học: 01-02 tiết/học
kỳ/lớp, THCS: 02-03 tiết/học kỳ/lớp), nội dung do Hiệu trưởng quy định phù hợp
với chương trình giáo dục;
+ Hoạt động tiết học tại thư viện (TH, THCS) bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học
kỳ/môn học hoặc liên môn do Hiệu trưởng quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
+ Kể chuyện hoặc chương trình ngoại khóa thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
+ Viết về sách - Bình luận sách: mỗi học sinh (TH, THCS) viết 1 bài/HK;
+ Tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam thực hiện ít nhất
1 lần/năm học;
- Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm:
* Mầm non:
+ Vẽ; Mỗi học sinh 1 SP bài vẽ/HK;
+ Tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống,
văn hóa và lịch sử địa phương. Thực hiện ít nhất 1 lần/HK;
* TH, THCS:
+ Tra cứu theo chủ đề; thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ viết, vẽ: Mỗi học sinh có 1 SP vẽ/HK;
+ Tìm hiểu về sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ Trò chơi với sách thực hiện ít nhất 2 lần/năm học;
+ Giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh vực sách thiếu nhi.
Thực hiện ít nhất 1 lần/năm học;
+ Làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc bộ, các
nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương. Thực
hiện ít nhất 1 lần/HK;
- Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm:
+ Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề. Nhân
viên hoặc GV thư viên biên soạn 1 thư mục/năm học;
+ Tư vấn cho giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế
bài giảng (có mục lục theo chủ đề, môn loại…);
- Thành lập tổ công tác thư viện của nhà trường phát huy hiệu quả trong
công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo cũng như xây dựng thư viện. (QĐ thành
lập đầu năm học).
- Công tác xã hội hoá ủng hộ thư viện thực hiện 2 lần/năm học.
c) Liên thông thư viện
8
- Nguyên tắc liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông
tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Hình thức liên thông thư viện:
+ Tài nguyên thông tin số: Các thư viện trong nhóm thực hiện chia sẻ cơ sở
dữ liệu biểu ghi, mục lục tài nguyên thông tin số theo các cấp độ được tổ chức theo
cấu trúc nghiệp vụ thư viện và quyền truy cập cơ sở dữ liệu;
+ Tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn: Các thư viện trong nhóm thực hiện
việc luân chuyển tài nguyên thông tin như sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo
viên, sách tham khảo, báo, tạp chí, truyện, tranh ảnh giáo dục và tài liệu khác định
kỳ theo học kỳ, năm học;
+ Thực hiện ít nhất 1 trong 2 hình thức /1 lần/năm học;
- Cơ chế liên thông thư viện thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông.
6. Quản lý thư viện
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và
hoạt động thư viện.
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu
trưởng phê duyệt hằng năm.
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện:
+ Sổ theo dõi trang thiết bị thư viện hoặc sổ tài sản nhà trường được cập nhật
số lượng tăng, giảm hàng năm;
+ Sổ đăng ký tài nguyên thông tin thư viện gồm:
* MN: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo,
sách nghiệp vụ, báo-tạp chí, truyện tranh, sổ mượn sách của giáo viên được cập
nhật đầy đủ thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng);
* TH, THCS: Sổ đăng ký tổng quát thư viện, sổ đăng ký sách giáo khoa, sổ
đăng ký cá biệt sách tham khảo, sổ đăng ký cá biệt sách nghiệp vụ, sổ đăng ký cá
biệt báo - tạp chí, sổ đăng ký cá biệt sách thiếu nhi được quản lý trên phần mềm
quản lý thư viện, sổ mượn sách của giáo viên và học sinh được cập nhật đầy đủ
thông tin theo quy định (GV đến thư viện tối thiểu 01 lần/tháng; HS đến thư viện
đạt tỷ lệ 70% trở lên/tháng);
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho công
tác bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát
triển tài nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường
(bao gồm cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá
nhân trong nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên
thông thư viện.
9
+ Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký;
+ Biên bản xuất sách;
+ Biên bản nhập sách và nhập các đầu sách vào sổ hoặc phần mềm theo từng
năm học;
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ
sung. Phần mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp
với yêu cầu hoạt động thư viện;
+ Biên bản kiểm kê; kiểm kê theo sổ đăng ký thiết bị chuyên dùng;
+ Hợp đồng (biên nhận) sửa chữa;
+ Biên bản thanh lý tài sản;
+ Kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng;
+ Biên bản nhập thiết bị chuyên dùng; nhập thiết bị chuyên dùng vào sổ theo
dõi tài sản của thư viện;
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện cuối năm học.
+ Đầu tháng triển khai nội dung hoạt động thư viện đến toàn trường;
+ Xây dựng kế hoạch tác nghiệp triển khai đến toàn trường;
+ Tổng hợp hoạt động thư viện theo tháng báo cáo HT nhà trường hoặc
trong các cuộc họp.
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm:
+ Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ
thống hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên
thông tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài
chính và hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
+ Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp
với kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo
với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
- Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm:
* Mầm non: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
động chung của tổ theo tháng, năm học (Hoạt động làm quen với sách, đọc to nghe
chung tại thư viện);
* TH, THCS: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện gắn với kế hoạch hoạt
động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học (Tiết đọc thư viện, tiết học
thư viện).
10
- Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
+ Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài
nguyên thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn
giản, tiêu hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
+ Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: theo
tháng, năm học; TH, THCS: theo tuần, tháng, học kỳ và năm học);
+ Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn
bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
giáo dục tiểu học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
+ Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Giáo viên có trách nhiệm:
+ Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện (Mầm non: xây
dựng theo tháng, năm học; TH, THCS: xây dựng theo theo tuần, tháng, học kỳ
và năm học);
+ Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
+ TH, THCS: Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn
bị tài nguyên thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực
giáo dục có sử dụng tiết học tại thư viện.
c) Người làm công tác thư viện
- Có trình độ từ trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện hoặc
chuyên ngành tương đương; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin-thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cấp.
- Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu
đãi về nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp
luật.
- Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng hoặc theo quy định về định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm
công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho thư viện.
d) Kinh phí hoạt động
11
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường (Chi hoạt động hàng năm của thư viện
bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà
trường); nguồn thu từ dịch vụ thư viện; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp
từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các
nguồn thu hợp pháp khác.
7. Đánh giá thư viện
Các đơn vị, trường học thực hiện việc tự đánh giá thư viện theo đúng trình tự
quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có: Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra,
đánh giá hoạt động thư viện; báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện; biên bản tự
kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐPGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí
đánh giá thư viện trường phổ thông theo mức độ.
Các đơn vị, trường học đề nghị công nhận danh hiệu thư viện mức độ 1 năm
học 2024- 2025 (Trường PTDTBT THCS Tân Minh, TH Tân Minh, TH&THCS
Đồng Ruộng, TH&THCS Đoàn Kết, TH&THCS Trung Thành, TH&THCS Cao
Sơn, TH&THCS Hiền lương, PTDTBT THCS Đồng Chum, THCS Mường
Chiềng), lập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận các danh hiệu thư viện và gửi về
Phòng GD&ĐT trước ngày 20/4/2025. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị kiểm tra
công nhận danh hiệu thư viện, biên bản tự kiểm tra, đánh giá thư viện theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí tại Quyết định số 1082/QĐ-PGDĐT ngày 01/12/2023 của Phòng
GD&ĐT Đà Bắc về việc ban hành tiêu chí đánh giá thư viện trường phổ thông theo
mức độ; báo cáo kết quả xây dựng thư viện đạt mức độ 1 hoặc mức độ 2 theo 5 tiêu
chuẩn quy định tại Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành
Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Phòng GD&ĐT
Tổ chức tập huấn hoặc sinh hoạt chuyên đề về công tác thư viện nhằm bồi
dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và nhân viên thư viện.
Tổ chức Hội thi kể chuyện theo sách cấp huyện (dự kiến trong tháng 3/2025).
Tổ chức Hội thi trưng bày, xếp sách nghệ thuật cấp huyện (dự kiến đầu tháng
4/2025).
Tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam lần thứ tư năm 2025 cấp huyện
(dự kiến đầu tháng 4/2025).
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện năm học 20242025 theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 Ban hành Quy định
tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Đánh giá định kỳ vào cuối năm học, kiểm tra, thẩm định và công nhận thư
viện đạt Mức độ 1, Mức độ 2 đối với các thư viện trường phổ thông theo lộ trình
đến thời điểm công nhận lại hoặc các đơn vị đăng ký xây dựng mới năm học 20242025.
12
2. Đối với các đơn vị trường học
Hiệu trưởng phân công cán bộ quản lý phụ trách công tác thư viện, chỉ đạo
xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện gắn với nhiệm vụ năm học và các hoạt
động giáo dục; phân công trách nhiệm cụ thể các bộ phận, cá nhân liên quan; kiểm
tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch số 1320/KH-PGD&ĐT ngày 16/9/2024
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc về Phát triển thư viện giai đoạn 2024-2030
đảm bảo đúng tiến độ.
Hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch năm học về công tác thư viện trường
học và các Kế hoạch, văn bản liên quan đến trách nhiệm của Hiệu trưởng trước
ngày 30/10/2024. Chỉ đạo công tác xây dựng các Kế hoạch và các văn bản liên
quan đến trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn, người làm công tác thư viện
theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2020/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2022 nhằm
cụ thể hóa việc triển khai thực hiện Kế hoạch năm học về công tác thư viện của
nhà trường.
Chủ động tham mưu, đề xuất các biện pháp xây dựng thư viện; tổ chức hoạt
động thư viện thường xuyên, nề nếp. Đảm bảo an toàn về tài nguyên thông tin và
các tài sản của thư viện.
Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch công tác thư viện.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác thư viện trường học năm học
2024-2025 về Phòng GD&ĐT trước ngày 22/5/2025.
* Liên hệ: Đồng chí Phạm Thị Thu Thắm - Phòng GD&ĐT; Điện thoại:
0945694401.
Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị, trường học triển khai thực
hiện tốt các nội dung trên để công tác thư viện trường học trên địa bàn huyện Đà
Bắc đạt kết quả tốt./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TP, các PTP GD&ĐT;
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
- Website Phòng GD&ĐT;
- Lưu VT-TV.
Bùi Thị Hồng Anh
 





