Tiết đọc thư viện - Cặp đôi
Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 16 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 09h:31' 02-06-2025
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 09h:31' 02-06-2025
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 76: Bài 30: Ngày - tháng
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được số ngày trong tháng.
- Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Khởi độn
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Tham gia chơi cả lớp
Trò chơi: Truyền điện
Kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới
MT: Quan sát, thảo luận nêu được
Đọc yêu cầu – thảo luận nhóm đôi
một tháng có bao nhiêu ngày.
Chia sẻ
Nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK – 116
Thực hiện cặp đôi- chia sẻ
MT: Quan sát và nêu được hai con
Nhận xét.
vật có cùng ngày sinh.
Bài 2: SGK -117
MT:Quan sát và tìm được ngày còn
Nêu yêu cầu bài tập
thiếu.
Thực hiện cá nhân- chia sẻ
Nhận xét – đánh giá
Bài 3: SGK – 117
MT: Quan sát, và trả lời được câu
QS tranh và thực hiện nhóm 4.
hỏi
Làm bài tập vào vở.
Quan sát, chữa bài trực tiếp cho học
sinh.
4. Vận dụng - trải nghiệm
Đọc được lịch trên tờ lich to
MT: Biết xem lịch
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 77: Bài 30: Ngày – tháng.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Hát và vận động theo lời bài hát
Hát: Trái đất này là của chúng mình.
Kết nối bài học
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK - 117
MT:Quan sát và đọc ngày tháng theo Thực hiện cá nhân
mỗi bức tranh
Hướng dẫn
Bài 2: SGK - 118
MT: Quan sát và xác định được ngày Hướng dẫn
còn thiếu.
Thực hiện nhóm đôi- chia sẻ
Bài 3: SGK - 118
MT: Quan sát, nêu được một tháng
Quan sát tranh – Thảo luận nhóm
có bao nhiêu ngày.
đôi.
Thực hiện
Nhận xét – tuyên dương
Bài 4: SGK -118
MT: Quan sát tranh và trả lời câu
Quan sát tranh- nêu câu trả lời.
hỏi.
Chữa bài trực tiếp cho học sinh.
3. Vận dụng, trải nghiệm
MT: Nêu được các tháng, mỗi tháng
có bao nhiêu ngày.
Thảo luận nhóm đôi – chia sẻ
Nhận xét – tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài học Stem: Tiết 78 + 79: Bài 31: Lịch để bàn tiện ích. (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
– Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản, có sẵn để tạo ra sản phẩm lịch để
bàn tiện ích.
– Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường
được tổ chức ở trường.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu
sản phẩm, chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 học sinh)
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa các-tông hoặc hộp
giấy tái chế
1 hộp
2
Bút chì
1 cái
3
Bút màu
1 hộp
4
Kéo thủ công
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Bút chì
1 cái
3
Kéo thủ công
1 cái
4
Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
5
Giấy trắng
2 – 3 tờ
6
Tranh ảnh về di tích lịch sử –
văn hoá hoặc cảnh quan thiên 3 – 5 tranh ảnh
nhiên
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi “Kéo co”
– GV giới thiệu luật chơi:
GV mời 2 đội chơi. GV nêu câu hỏi, đội nào trả
lời đúng thì đội đó chiến thắng.
– Một tuần có mấy ngày?
(1 tuần có 6 ngày)
– Một ngày có bao nhiêu giờ?
(Một ngày có 24 giờ)
– Một năm có bao nhiêu tháng?
(Một năm có 12 tháng)
–Tháng 4 có bao nhiêu ngày?
(Tháng 4 có 30 ngày)
– GV tổng kết trò chơi tuyên dương đội chiến
thắng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Thảo luận
– GV nêu vấn đề: Hai bạn An và Bình muốn
lưu lại ngày sinh nhật của các bạn trong lớp và
những ngày lễ trong năm, em hãy nghĩ cách
giúp hai bạn làm lịch để bàn nhé.
– GV nêu nhiệm vụ: Trong bài học này, chúng
ta cùng nhau làm sản phẩm Lịch để bàn tiện ích
để giúp ta đánh dấu những ngày đặc biệt và dễ
dàng theo dõi được các ngày trong tháng nhé!
Sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Ghi rõ tên tháng và thể hiện đúng số ngày
trong tháng.
Hoạt động của học sinh
– HS theo dõi.
– Hai đội giành quyền trả lời:
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS phát biểu ý kiến theo
suy nghĩ.
– HS theo dõi.
+ Trang trí sáng tạo, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử
dụng được nhiều lần.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Chọn các tháng tương ứng với số ngày
– GV đặt vấn đề: mỗi tháng có số ngày nhất
– HS trao đổi nhóm đôi, hoàn
định,
thành phiếu học tập số 1.
em hãy cho biết số ngày trong mỗi tháng.
Các em cùng nhau thảo luận cặp đôi và hoàn
thành phiếu học tập số 1.
– GV mời đại diện một vài cặp đôi trình bày
– Đại diện cặp đôi báo cáo
phiếu học tập số 1.
kết quả hoạt động.
(Gợi ý:
HS lựa chọn tháng nối với số
Tháng 1 có 31 ngày
ngày.
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
Tháng 3 có 31 ngày
Tháng 4: 30 ngày
Tháng 5: 31 ngày
Tháng 6: 30 ngày
Thang 7: 31 ngày
Tháng 8: 31 ngày
Tháng 9: 30 ngày
Tháng 10: 31 ngày
Tháng 11: 30 ngày
Tháng 12: 31 ngày)
– GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
– HS nhận xét.
– GV hỏi thêm HS: Em hãy quan sát tờ lịch sau và
cho biết: (GV chiếu tờ lịch tháng 12 năm 2023)
–Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
– HS trả lời.
(Tháng 12 có 31 ngày)
– Ngày đầu tiên của tháng là thứ mấy?
– HS trả lời.
(Ngày đầu tiên của tháng là thứ Sáu.)
– Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày nào? – HS trả lời.
(Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày mùng
4.)
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm
lịch để bàn tiện ích
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm lịch để
bàn tiện ích
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm lịch để bàn tiện ích theo các tiêu chí:
+ Ghi rõ tên tháng và thể hiện đúng số ngày
trong tháng.
+ Trang trí sáng tạo, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử
dụng được nhiều lần.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ ý tưởng.
– GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm làm lịch để bàn bằng chất liệu gì?
+ Có đế để bàn hay không?
+ Ý tưởng trang trí lịch như thế nào?
+ Nhóm làm mấy tờ?
+ Làm lịch tháng nào? Có bao nhiêu ngày?
+ Trên tờ lịch kẻ bao nhiêu dòng, bao nhiêu
cột?
(Ví dụ: + Làm lịch bằng giấy A4, giấy bìa cáctông để làm đế.
+ Vẽ và tô màu để trang trí.
+ Làm 2 tờ lịch, một tờ tháng 6 có 30 ngày và
một tờ tháng 7 có 31 ngày,…)
– GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý để
nhóm hoàn thiện ý tưởng.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm
lịch để bàn tiện ích
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý
tưởng và đề xuất cách làm (cấu tạo của tờ lịch
để bàn, tờ lịch tháng mấy, có đế hay không,
trang trí thế nào,…)
– GV giao phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thiện.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng.
– Nhóm khác nhận xét, góp
ý.
– HS thảo luận nhóm lựa
chọn ý tưởng và đề xuất cách
làm.
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2.
– GV mời HS nhận xét, góp ý.
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 4. Làm lịch để bàn tiện ích
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ, vật
liệu đồ dùng phù hợp với ý tưởng của các
nhóm.
Ví dụ: Chọn từng bộ phận của lịch để bàn làm
bằng vật liệu gì? (giấy trắng, giấy A4 hay bìa
cứng…)
a) Làm lịch để bàn tiện ích theo cách của em
hoặc nhóm em
– GV mời các nhóm thực hành làm lịch để bàn.
– GV gợi ý các bước làm lịch để bàn như sách
Bài học STEM lớp 2 trang 26:
Bước 1: Tạo khung lịch.
Bước 2: Tạo tờ lịch tháng.
Bước 3: Trang trí tờ lịch tháng
Bước 4: Hoàn thiện lịch tháng.
– Quá trình HS làm việc nhóm, GV quan sát hỗ
trợ các nhóm gặp khó khăn.
– HS hoàn thành sản phẩm. GV yêu cầu kiểm
tra và điều chỉnh sản phẩm theo tiêu chí.
Hoạt động 5: Sử dụng lịch để bàn tiện ích
– GV yêu cầu các nhóm: thử nghiệm sử dụng
sản phẩm bằng cách trả lời các câu hỏi.
+ Tờ lịch của em là tháng mấy?
+ Tháng đó có bao nhiêu ngày?
+ Có mấy ngày Chủ nhật? Đó là những ngày
nào?
+ Ngày đầu tiên của tháng đó là ngày thứ mấy?
+ Ngày thứ Bảy đầu tiên của tháng là ngày bao
nhiêu?
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày và giới
thiệu sản phẩm theo nhóm.
– HS nhận xét, góp ý.
– HS lựa chọn dụng cụ, vật
liệu đồ dùng phù hợp với ý
tưởng của các nhóm.
– Nhóm thực hành làm lịch
để bàn.
– HS tham khảo.
– HS kiểm tra và điều chỉnh
sản phẩm theo tiêu chí.
–HS trả lời.
– Các nhóm trưng bày sản
phẩm.
(Gợi ý: giới thiệu về cấu tạo của lịch để bàn,
Đại diện nhóm giới thiệu sản
quy trình tạo ra lịch để bàn, vật liệu sử dụng,
phẩm.
giới thiệu về các ngày trong tháng, ngày lễ,
ngày sinh nhật các bạn trong nhóm, trong lớp
hoặc ngày sinh nhật của người thân, ý nghĩa của
việc trang trí sản phẩm của nhóm,…)
– GV mời các nhóm nhận xét, góp ý.
– Nhóm khác nhận xét, góp
ý.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp.
– GV nhận xét, đánh giá, thông qua các phiếu
đánh giá của HS.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng lịch để bàn để ở bàn
học của em để xem hằng ngày.
– GV khen ngợi các nhóm tích cực tham gia
hoạt động nhận được nhiều hình mặt cười và
động viên các nhóm chưa làm tốt để lần sau cố
gắng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 80: Bài 32: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ; đọc được giờ đồng hồ trong các
trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
1. Mở đầu:
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK -122
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6
Bài 2: SGK - 122
MT: Củng cố cách đọc, tìm hiểu tờ
lịch tháng.
Bài 3: SGK -123
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6 theo
trình tự thời gian.
Bài 4: SGK - 123
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6 theo
trình tự thời gian.
3. Vận dụng, trải nghiệm
MT:Chơi được trò chơi:
“ghép thẻ”
Cách thức tiến hành
- Hát và vận động theo lời bài hát
- Kết nối bài học
- Thực hành quay đồng hồ theo giờ.
- Trình bày
-Nhận xét – tuyên dương
- Thảo luận nhóm đôi – chia sẻ
- Thảo luận cặp đôi- chia sẻ
- Nhận xét.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Trả lời bài toán cho biết gì và hỏi
gì?
- Làm bài tập vào vở.
- Quan sát, chữa bài trực tiếp cho học
sinh.
- Tham gia chơi cả lớp
- Nêu kết quả phép tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
TỔ CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 76: Bài 30: Ngày - tháng
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được số ngày trong tháng.
- Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Khởi độn
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Tham gia chơi cả lớp
Trò chơi: Truyền điện
Kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới
MT: Quan sát, thảo luận nêu được
Đọc yêu cầu – thảo luận nhóm đôi
một tháng có bao nhiêu ngày.
Chia sẻ
Nhận xét bổ sung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK – 116
Thực hiện cặp đôi- chia sẻ
MT: Quan sát và nêu được hai con
Nhận xét.
vật có cùng ngày sinh.
Bài 2: SGK -117
MT:Quan sát và tìm được ngày còn
Nêu yêu cầu bài tập
thiếu.
Thực hiện cá nhân- chia sẻ
Nhận xét – đánh giá
Bài 3: SGK – 117
MT: Quan sát, và trả lời được câu
QS tranh và thực hiện nhóm 4.
hỏi
Làm bài tập vào vở.
Quan sát, chữa bài trực tiếp cho học
sinh.
4. Vận dụng - trải nghiệm
Đọc được lịch trên tờ lich to
MT: Biết xem lịch
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 77: Bài 30: Ngày – tháng.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Hát và vận động theo lời bài hát
Hát: Trái đất này là của chúng mình.
Kết nối bài học
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK - 117
MT:Quan sát và đọc ngày tháng theo Thực hiện cá nhân
mỗi bức tranh
Hướng dẫn
Bài 2: SGK - 118
MT: Quan sát và xác định được ngày Hướng dẫn
còn thiếu.
Thực hiện nhóm đôi- chia sẻ
Bài 3: SGK - 118
MT: Quan sát, nêu được một tháng
Quan sát tranh – Thảo luận nhóm
có bao nhiêu ngày.
đôi.
Thực hiện
Nhận xét – tuyên dương
Bài 4: SGK -118
MT: Quan sát tranh và trả lời câu
Quan sát tranh- nêu câu trả lời.
hỏi.
Chữa bài trực tiếp cho học sinh.
3. Vận dụng, trải nghiệm
MT: Nêu được các tháng, mỗi tháng
có bao nhiêu ngày.
Thảo luận nhóm đôi – chia sẻ
Nhận xét – tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài học Stem: Tiết 78 + 79: Bài 31: Lịch để bàn tiện ích. (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt.
– Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản, có sẵn để tạo ra sản phẩm lịch để
bàn tiện ích.
– Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường
được tổ chức ở trường.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu
sản phẩm, chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 học sinh)
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa các-tông hoặc hộp
giấy tái chế
1 hộp
2
Bút chì
1 cái
3
Bút màu
1 hộp
4
Kéo thủ công
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Bút chì
1 cái
3
Kéo thủ công
1 cái
4
Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
5
Giấy trắng
2 – 3 tờ
6
Tranh ảnh về di tích lịch sử –
văn hoá hoặc cảnh quan thiên 3 – 5 tranh ảnh
nhiên
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi “Kéo co”
– GV giới thiệu luật chơi:
GV mời 2 đội chơi. GV nêu câu hỏi, đội nào trả
lời đúng thì đội đó chiến thắng.
– Một tuần có mấy ngày?
(1 tuần có 6 ngày)
– Một ngày có bao nhiêu giờ?
(Một ngày có 24 giờ)
– Một năm có bao nhiêu tháng?
(Một năm có 12 tháng)
–Tháng 4 có bao nhiêu ngày?
(Tháng 4 có 30 ngày)
– GV tổng kết trò chơi tuyên dương đội chiến
thắng.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Thảo luận
– GV nêu vấn đề: Hai bạn An và Bình muốn
lưu lại ngày sinh nhật của các bạn trong lớp và
những ngày lễ trong năm, em hãy nghĩ cách
giúp hai bạn làm lịch để bàn nhé.
– GV nêu nhiệm vụ: Trong bài học này, chúng
ta cùng nhau làm sản phẩm Lịch để bàn tiện ích
để giúp ta đánh dấu những ngày đặc biệt và dễ
dàng theo dõi được các ngày trong tháng nhé!
Sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Ghi rõ tên tháng và thể hiện đúng số ngày
trong tháng.
Hoạt động của học sinh
– HS theo dõi.
– Hai đội giành quyền trả lời:
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS phát biểu ý kiến theo
suy nghĩ.
– HS theo dõi.
+ Trang trí sáng tạo, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử
dụng được nhiều lần.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Chọn các tháng tương ứng với số ngày
– GV đặt vấn đề: mỗi tháng có số ngày nhất
– HS trao đổi nhóm đôi, hoàn
định,
thành phiếu học tập số 1.
em hãy cho biết số ngày trong mỗi tháng.
Các em cùng nhau thảo luận cặp đôi và hoàn
thành phiếu học tập số 1.
– GV mời đại diện một vài cặp đôi trình bày
– Đại diện cặp đôi báo cáo
phiếu học tập số 1.
kết quả hoạt động.
(Gợi ý:
HS lựa chọn tháng nối với số
Tháng 1 có 31 ngày
ngày.
Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
Tháng 3 có 31 ngày
Tháng 4: 30 ngày
Tháng 5: 31 ngày
Tháng 6: 30 ngày
Thang 7: 31 ngày
Tháng 8: 31 ngày
Tháng 9: 30 ngày
Tháng 10: 31 ngày
Tháng 11: 30 ngày
Tháng 12: 31 ngày)
– GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
– HS nhận xét.
– GV hỏi thêm HS: Em hãy quan sát tờ lịch sau và
cho biết: (GV chiếu tờ lịch tháng 12 năm 2023)
–Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
– HS trả lời.
(Tháng 12 có 31 ngày)
– Ngày đầu tiên của tháng là thứ mấy?
– HS trả lời.
(Ngày đầu tiên của tháng là thứ Sáu.)
– Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày nào? – HS trả lời.
(Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày mùng
4.)
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm
lịch để bàn tiện ích
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm lịch để
bàn tiện ích
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm lịch để bàn tiện ích theo các tiêu chí:
+ Ghi rõ tên tháng và thể hiện đúng số ngày
trong tháng.
+ Trang trí sáng tạo, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử
dụng được nhiều lần.
– GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ ý tưởng.
– GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm làm lịch để bàn bằng chất liệu gì?
+ Có đế để bàn hay không?
+ Ý tưởng trang trí lịch như thế nào?
+ Nhóm làm mấy tờ?
+ Làm lịch tháng nào? Có bao nhiêu ngày?
+ Trên tờ lịch kẻ bao nhiêu dòng, bao nhiêu
cột?
(Ví dụ: + Làm lịch bằng giấy A4, giấy bìa cáctông để làm đế.
+ Vẽ và tô màu để trang trí.
+ Làm 2 tờ lịch, một tờ tháng 6 có 30 ngày và
một tờ tháng 7 có 31 ngày,…)
– GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý để
nhóm hoàn thiện ý tưởng.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm
lịch để bàn tiện ích
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý
tưởng và đề xuất cách làm (cấu tạo của tờ lịch
để bàn, tờ lịch tháng mấy, có đế hay không,
trang trí thế nào,…)
– GV giao phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thiện.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng.
– Nhóm khác nhận xét, góp
ý.
– HS thảo luận nhóm lựa
chọn ý tưởng và đề xuất cách
làm.
– HS hoàn thiện phiếu học
tập số 2.
– GV mời HS nhận xét, góp ý.
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 4. Làm lịch để bàn tiện ích
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ, vật
liệu đồ dùng phù hợp với ý tưởng của các
nhóm.
Ví dụ: Chọn từng bộ phận của lịch để bàn làm
bằng vật liệu gì? (giấy trắng, giấy A4 hay bìa
cứng…)
a) Làm lịch để bàn tiện ích theo cách của em
hoặc nhóm em
– GV mời các nhóm thực hành làm lịch để bàn.
– GV gợi ý các bước làm lịch để bàn như sách
Bài học STEM lớp 2 trang 26:
Bước 1: Tạo khung lịch.
Bước 2: Tạo tờ lịch tháng.
Bước 3: Trang trí tờ lịch tháng
Bước 4: Hoàn thiện lịch tháng.
– Quá trình HS làm việc nhóm, GV quan sát hỗ
trợ các nhóm gặp khó khăn.
– HS hoàn thành sản phẩm. GV yêu cầu kiểm
tra và điều chỉnh sản phẩm theo tiêu chí.
Hoạt động 5: Sử dụng lịch để bàn tiện ích
– GV yêu cầu các nhóm: thử nghiệm sử dụng
sản phẩm bằng cách trả lời các câu hỏi.
+ Tờ lịch của em là tháng mấy?
+ Tháng đó có bao nhiêu ngày?
+ Có mấy ngày Chủ nhật? Đó là những ngày
nào?
+ Ngày đầu tiên của tháng đó là ngày thứ mấy?
+ Ngày thứ Bảy đầu tiên của tháng là ngày bao
nhiêu?
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày và giới
thiệu sản phẩm theo nhóm.
– HS nhận xét, góp ý.
– HS lựa chọn dụng cụ, vật
liệu đồ dùng phù hợp với ý
tưởng của các nhóm.
– Nhóm thực hành làm lịch
để bàn.
– HS tham khảo.
– HS kiểm tra và điều chỉnh
sản phẩm theo tiêu chí.
–HS trả lời.
– Các nhóm trưng bày sản
phẩm.
(Gợi ý: giới thiệu về cấu tạo của lịch để bàn,
Đại diện nhóm giới thiệu sản
quy trình tạo ra lịch để bàn, vật liệu sử dụng,
phẩm.
giới thiệu về các ngày trong tháng, ngày lễ,
ngày sinh nhật các bạn trong nhóm, trong lớp
hoặc ngày sinh nhật của người thân, ý nghĩa của
việc trang trí sản phẩm của nhóm,…)
– GV mời các nhóm nhận xét, góp ý.
– Nhóm khác nhận xét, góp
ý.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp.
– GV nhận xét, đánh giá, thông qua các phiếu
đánh giá của HS.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng lịch để bàn để ở bàn
học của em để xem hằng ngày.
– GV khen ngợi các nhóm tích cực tham gia
hoạt động nhận được nhiều hình mặt cười và
động viên các nhóm chưa làm tốt để lần sau cố
gắng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024
Toán
Tiết 80: Bài 32: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ; đọc được giờ đồng hồ trong các
trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
1. Mở đầu:
MT: Tạo hứng thú kết nối bài học
Hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: SGK -122
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6
Bài 2: SGK - 122
MT: Củng cố cách đọc, tìm hiểu tờ
lịch tháng.
Bài 3: SGK -123
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6 theo
trình tự thời gian.
Bài 4: SGK - 123
MT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên
đồng hồ khi kim dài chỉ số 3,6 theo
trình tự thời gian.
3. Vận dụng, trải nghiệm
MT:Chơi được trò chơi:
“ghép thẻ”
Cách thức tiến hành
- Hát và vận động theo lời bài hát
- Kết nối bài học
- Thực hành quay đồng hồ theo giờ.
- Trình bày
-Nhận xét – tuyên dương
- Thảo luận nhóm đôi – chia sẻ
- Thảo luận cặp đôi- chia sẻ
- Nhận xét.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Trả lời bài toán cho biết gì và hỏi
gì?
- Làm bài tập vào vở.
- Quan sát, chữa bài trực tiếp cho học
sinh.
- Tham gia chơi cả lớp
- Nêu kết quả phép tính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
TỔ CHUYÊN MÔN
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
 





