Tiết đọc thư viện - Cặp đôi
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 10h:07' 02-06-2025
Dung lượng: 908.3 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 10h:07' 02-06-2025
Dung lượng: 908.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian: 80 phút( không kể thời gian giao đề)
Họ tên học sinh: .................................................... Giáo viên coi: ….........................
Lớp 2...................................................................... Giáo viên chấm: ….....................
Điểm
Lời nhận xét của thầy (cô)
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc thành tiếng các bài đọc do giáo viên
lựa chọn, mỗi học sinh đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi theo nội dung bài học.
Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc mà GV đưa ra.
II. Đọc hiểu (6 điểm):
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như
hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm
việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu
thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một
món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô
điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc.
Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui,
khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ
vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ
món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay
các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy
những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm câu diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (M 1 - 0,5 điểm - Thấp)
A. Yêu thương và vâng lời
C. Làm việc quần quật suốt ngày.
B. Quây quần bên Thỏ Mẹ
Câu 2: Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã làm gì: (M1 0,5 đ - TB)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.
C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
Câu 3: Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo.
C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
B. Được tặng món quà mà mình thích.
Câu 4: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà? (M 3 - 1 điểm - TB)
Câu 5: Gạch chân vào các từ ngữ chỉ hoạt động? (M 1 - 0,5 điểm - Cao)
vất vả
thêu
tặng
viên ngọc
Câu 6: Nối các chiếc bánh vào đĩa thích hợp: (M 1 – 1- Cao điểm)
Từ chỉ
đặc điểm
lóng lánh
trắng tinh
món quà
nắn nót
Từ chỉ
sự vật
chú thỏ
bông hoa
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: (M2 - 0,5đ Cao)
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống
trong những câu sau: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
nhau kiếm mồi
cùng ăn và cùng nhau vui chơi
nhau như hình với bóng. Một hôm
- Kiến Đen này
Hai bạn gắn bó với
Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Bài 9: Giải câu đố: (M 3 – 1 điểm - Cao)
Con gì ăn cỏ
Đầu có 2 sừng
Lỗ mũi buộc thừng
Kéo cày rất khỏe ?
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết: Món quà hạnh phúc. (Tết đến …. như bay
biến mất.
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề: Viết 4 - 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường (theo gợi ý
sau):
5. Em cảm
2. Em làm
3. Em làm
1. Đó là
4. Ích lợi
thấy thế
việc đó lúc
việc đó
công việc
của việc
nào sau
nào? Ở
như thế
gì?
làm đó?
khi làm
đâu?
nào?
việc đó?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Câu:
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0,5 đ
2
B
0,5 đ
3
A
0,5 đ
Câu 4: (1 điểm) Mẫu: Mẹ cảm ơn các con. Mẹ thích món quà này lắm!
Câu 5: (0,5 điểm)
Từ chỉ hoạt động: thêu, tặng
Câu 6: (1 điểm)
- Từ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
- Từ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
Câu 7: (0,5 điểm)
- Những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà khi nào?
Câu 8: (0,5 điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
nhau kiếm mồi, cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như
hình với bóng. Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn đi ngao du thiên hạ không?
Câu 9: (1 điểm) Con trâu / Con mèo
* Viết chính tả: (4 điểm): Nghe - viết
Món quà hạnh phúc
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và
cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó
cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay
biến mất.
+ Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.
- Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm.
- Nhiều lỗi sai giống nhau toàn bài trừ 1 điểm…
* Viết đoạn văn:
+ Viết đủ số câu theo yêu cầu, đúng nội dung, đúng chính tả (6 điểm)
- Tùy theo lỗi sai của học sinh, trừ các mức: 0,5, 1, 1,5 điểm …
Tham khảo tập làm văn:
Trường em đang phát động chương trình “Bảo vệ hành tinh xanh”. Mỗi
lớp sẽ được phân công một nhiệm vụ. Lớp em được phân công chăm sóc vườn
cây thuốc nam ở sân trường. Đầu tiên, chúng em nhặt cỏ, rác thải trong vườn
cây. Sau đó, chúng em sẽ trồng thêm một số loại cây thuốc nam được bố mẹ và
cô giáo chủ nhiệm sưu tầm, tưới nước cho cây. Em cảm thấy rất vui vì đã làm
được một việc có ích cho môi trường.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng việt: LỚP 2
Nội
Số Mức 1 Mức 2 Mức 3
dung Mạch kiến thức, kĩ câu và
Thành tố
Tổng
kiểm
năng
số TN TL TN TL TN TL
NL
tra
điểm
1. Đọc thành tiếng: - Đọc rõ ràng các đoạn văn, câu
Phát triển
- Đọc văn bản
chuyện, bài thơ, văn bản thông tin
kĩ năng
(đoạn văn, thơ,
ngắn. Tốc độ đọc 60 - 70 tiếng/
đọc cho
truyện trong sách phút.
4
học sinh
giáo khoa từ tuần
- Đọc ấp úng, không đảm bảo yêu
điểm
28 - 33) Tiếng việt cầu (trừ 1 điểm).
2/ tập 2.
- Ngắt nghỉ không đúng các dấu câu
(trừ 0,5 điểm).
2. Đọc hiểu văn
Số
3
1 1
2
2
9
bản:
câu
I.
- Đọc hiểu đoạn văn, Câu 1, 2,
4,
Kiểm
5 3 7, 8
thơ, truyện có trả lời số
Phát triển
6
9
tra
câu hỏi theo yêu cầu.
kĩ năng
đọc
- Phân biệt được
hiểu văn
các từ chỉ hoạt
bản đọc
động, sự vật, đặc
điểm.
Số
6
- Tìm các bộ phận
2 0,5 0,5 1
2
điểm
điểm
trả lời câu hỏi (Ai?
Làm gì? Khi nào?
Như thế nào? …
- Điền được dấu
câu.
II.
+ Nghe viết chính tả có độ dài 50 - Phát triển
Kiểm
55 chữ/15 phút.
kĩ năng
1. Viết chính tả
tra
+ Viết đúng mẫu chữ.
nghe 4
Nghe – viết: Món
viết
+ Trình bày sạch đẹp.
viết, trình điểm
quà hạnh phúc
- Sai cứ 5 lỗi trừ 0,5 điểm. Toàn bài bày văn
sai lỗi giống nhau trừ 1 điểm.
bản.
2. Viết đoạn:
+ Viết được đoạn văn ngắn từ 4 – 5
Phát
- Viết đoạn văn
câu theo câu hỏi gợi ý.
6
triển
NL
ngắn
+ Viết đúng chính tả, có sáng tạo.
điểm
tư
duy,
(từ 4 - 5 câu) kể về + Trình bày sạch đẹp.
việc em đã
- Viết không đủ nội dung (số câu), sắp xếp,
sáng tạo,
làm để bảo vệ môi (trừ 1 điểm)
trường.
- Viết sai lỗi giống nhau toàn bài viết đoạn
văn ngắn.
(trừ 0,5 điểm)
- Sai lỗi chính tả, cứ 5 lỗi (trừ 0,5
điểm)
- Trình bày chưa sạch đẹp (trừ 0,5
Tỉ lệ %
điểm)
- Phần đọc: Đọc thành tiếng 4 điểm = 40%. Đọc
hiểu 6 điểm = 60%
- Phần viết: Viết chính tả 4 điểm = 40%. Viết đoạn
văn 6 điểm = 60%
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian: 80 phút( không kể thời gian giao đề)
Họ tên học sinh: .................................................... Giáo viên coi: ….........................
Lớp 2...................................................................... Giáo viên chấm: ….....................
Điểm
Lời nhận xét của thầy (cô)
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh đọc thành tiếng các bài đọc do giáo viên
lựa chọn, mỗi học sinh đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi theo nội dung bài học.
Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc mà GV đưa ra.
II. Đọc hiểu (6 điểm):
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như
hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm
việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu
thương và vâng lời mẹ.
Những chú thỏ con bàn nhau làm một
món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô
điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc.
Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui,
khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ
vàng.
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ
món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay
các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy
những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
Theo Chuyện của mùa hạ
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm câu diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (M 1 - 0,5 điểm - Thấp)
A. Yêu thương và vâng lời
C. Làm việc quần quật suốt ngày.
B. Quây quần bên Thỏ Mẹ
Câu 2: Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã làm gì: (M1 0,5 đ - TB)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.
C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.
Câu 3: Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo.
C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.
B. Được tặng món quà mà mình thích.
Câu 4: Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi
nhận được món quà? (M 3 - 1 điểm - TB)
Câu 5: Gạch chân vào các từ ngữ chỉ hoạt động? (M 1 - 0,5 điểm - Cao)
vất vả
thêu
tặng
viên ngọc
Câu 6: Nối các chiếc bánh vào đĩa thích hợp: (M 1 – 1- Cao điểm)
Từ chỉ
đặc điểm
lóng lánh
trắng tinh
món quà
nắn nót
Từ chỉ
sự vật
chú thỏ
bông hoa
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: (M2 - 0,5đ Cao)
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.
Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống
trong những câu sau: (M 2 - 0,5 điểm - TB)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
nhau kiếm mồi
cùng ăn và cùng nhau vui chơi
nhau như hình với bóng. Một hôm
- Kiến Đen này
Hai bạn gắn bó với
Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không
Bài 9: Giải câu đố: (M 3 – 1 điểm - Cao)
Con gì ăn cỏ
Đầu có 2 sừng
Lỗ mũi buộc thừng
Kéo cày rất khỏe ?
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Chính tả (4 điểm): Nghe - viết: Món quà hạnh phúc. (Tết đến …. như bay
biến mất.
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề: Viết 4 - 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường (theo gợi ý
sau):
5. Em cảm
2. Em làm
3. Em làm
1. Đó là
4. Ích lợi
thấy thế
việc đó lúc
việc đó
công việc
của việc
nào sau
nào? Ở
như thế
gì?
làm đó?
khi làm
đâu?
nào?
việc đó?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Câu:
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0,5 đ
2
B
0,5 đ
3
A
0,5 đ
Câu 4: (1 điểm) Mẫu: Mẹ cảm ơn các con. Mẹ thích món quà này lắm!
Câu 5: (0,5 điểm)
Từ chỉ hoạt động: thêu, tặng
Câu 6: (1 điểm)
- Từ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh
- Từ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa
Câu 7: (0,5 điểm)
- Những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà khi nào?
Câu 8: (0,5 điểm)
Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng
nhau kiếm mồi, cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như
hình với bóng. Một hôm, Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:
- Kiến Đen này, bạn có muốn đi ngao du thiên hạ không?
Câu 9: (1 điểm) Con trâu / Con mèo
* Viết chính tả: (4 điểm): Nghe - viết
Món quà hạnh phúc
Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và
cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó
cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay
biến mất.
+ Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.
- Sai 5 lỗi trừ 0,5 điểm.
- Nhiều lỗi sai giống nhau toàn bài trừ 1 điểm…
* Viết đoạn văn:
+ Viết đủ số câu theo yêu cầu, đúng nội dung, đúng chính tả (6 điểm)
- Tùy theo lỗi sai của học sinh, trừ các mức: 0,5, 1, 1,5 điểm …
Tham khảo tập làm văn:
Trường em đang phát động chương trình “Bảo vệ hành tinh xanh”. Mỗi
lớp sẽ được phân công một nhiệm vụ. Lớp em được phân công chăm sóc vườn
cây thuốc nam ở sân trường. Đầu tiên, chúng em nhặt cỏ, rác thải trong vườn
cây. Sau đó, chúng em sẽ trồng thêm một số loại cây thuốc nam được bố mẹ và
cô giáo chủ nhiệm sưu tầm, tưới nước cho cây. Em cảm thấy rất vui vì đã làm
được một việc có ích cho môi trường.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng việt: LỚP 2
Nội
Số Mức 1 Mức 2 Mức 3
dung Mạch kiến thức, kĩ câu và
Thành tố
Tổng
kiểm
năng
số TN TL TN TL TN TL
NL
tra
điểm
1. Đọc thành tiếng: - Đọc rõ ràng các đoạn văn, câu
Phát triển
- Đọc văn bản
chuyện, bài thơ, văn bản thông tin
kĩ năng
(đoạn văn, thơ,
ngắn. Tốc độ đọc 60 - 70 tiếng/
đọc cho
truyện trong sách phút.
4
học sinh
giáo khoa từ tuần
- Đọc ấp úng, không đảm bảo yêu
điểm
28 - 33) Tiếng việt cầu (trừ 1 điểm).
2/ tập 2.
- Ngắt nghỉ không đúng các dấu câu
(trừ 0,5 điểm).
2. Đọc hiểu văn
Số
3
1 1
2
2
9
bản:
câu
I.
- Đọc hiểu đoạn văn, Câu 1, 2,
4,
Kiểm
5 3 7, 8
thơ, truyện có trả lời số
Phát triển
6
9
tra
câu hỏi theo yêu cầu.
kĩ năng
đọc
- Phân biệt được
hiểu văn
các từ chỉ hoạt
bản đọc
động, sự vật, đặc
điểm.
Số
6
- Tìm các bộ phận
2 0,5 0,5 1
2
điểm
điểm
trả lời câu hỏi (Ai?
Làm gì? Khi nào?
Như thế nào? …
- Điền được dấu
câu.
II.
+ Nghe viết chính tả có độ dài 50 - Phát triển
Kiểm
55 chữ/15 phút.
kĩ năng
1. Viết chính tả
tra
+ Viết đúng mẫu chữ.
nghe 4
Nghe – viết: Món
viết
+ Trình bày sạch đẹp.
viết, trình điểm
quà hạnh phúc
- Sai cứ 5 lỗi trừ 0,5 điểm. Toàn bài bày văn
sai lỗi giống nhau trừ 1 điểm.
bản.
2. Viết đoạn:
+ Viết được đoạn văn ngắn từ 4 – 5
Phát
- Viết đoạn văn
câu theo câu hỏi gợi ý.
6
triển
NL
ngắn
+ Viết đúng chính tả, có sáng tạo.
điểm
tư
duy,
(từ 4 - 5 câu) kể về + Trình bày sạch đẹp.
việc em đã
- Viết không đủ nội dung (số câu), sắp xếp,
sáng tạo,
làm để bảo vệ môi (trừ 1 điểm)
trường.
- Viết sai lỗi giống nhau toàn bài viết đoạn
văn ngắn.
(trừ 0,5 điểm)
- Sai lỗi chính tả, cứ 5 lỗi (trừ 0,5
điểm)
- Trình bày chưa sạch đẹp (trừ 0,5
Tỉ lệ %
điểm)
- Phần đọc: Đọc thành tiếng 4 điểm = 40%. Đọc
hiểu 6 điểm = 60%
- Phần viết: Viết chính tả 4 điểm = 40%. Viết đoạn
văn 6 điểm = 60%
 





