Tiết đọc thư viện - Cặp đôi
đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 09h:45' 02-06-2025
Dung lượng: 382.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 09h:45' 02-06-2025
Dung lượng: 382.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
MA TRẬN ĐỀ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC 2024-2025
Các mức năng lực
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Mức 1
50%
Mức 2
30%
Mức 3
20%
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc thành - Đọc to, rõ ràng thành tiếng đoạn văn, đoạn thơ, ngắt,
tiếng
nghỉ đúng dấu câu.
( 6 điểm) - Trả lời 1 câu hỏi theo yêu cầu bài đọc.
ĐỌC
( 10 điểm)
Đọc hiểu
(4 điểm)
VIẾT
(10 điểm)
Chính tả
(10 điểm)
Tổng số điểm
Tỉ lệ (%)
Tổng
cộng
Số
điểm:6
Tỉ lệ:
60%
Số
- Đọc thầm đoạn văn, đoạn thơ.
điểm:4
- Trả lời các câu hỏi có trong nội dung bài đọc.
Tỉ
- Làm các bài tập có liên quan đến nội dung đoạn văn,
lệ:40%
đoạn thơ đã đọc.
Số câu
3
1
1
1
Câu số
1,2,3
5
4
6
Số điểm
1,5
0,5
1
1đ
6
4
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ
- Viết được đoạn chính tả, đúng, đủ nội dung đoạn văn.
- Viết đúng độ cao, khoảng cách các chữ.
Số
điểm:10
Tỉ lệ:
100%
PHẦN ĐỌC: Đọc thành tiếng được 6 điểm = 60%
10 đểm
PHẦN VIẾT: Viết chính tả được 10 điểm= 100%.
10 đểm
Đọc hiểu được 4 điểm = 40%.
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 1
(Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên học sinh................................... Giáo viên coi: ..................................
Lớp.................................................Giáo viên chấm: ..................... ........... .
Điểm
Lời nhận xét của thầy (cô)
..............................................................................
..............................................................................
................................................................................
Điểm
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói ( 6 điểm)
Giáo viên chuẩn bị bài đọc, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh
lên tự chọn một bài rồi đọc thành tiếng. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc.
II. Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: ( 4 điểm)
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất
biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ. Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu
em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp.
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất cho ai? (0,5đ – M1 – Thấp)
A. Gấu em
B. Bố mẹ
C. Ông nội.
Câu 2: Gấu con đã biếu ai quả lê to thứ 2 cho ai? (0,5đ – M1 – TB)
A. Gấu em.
B. Bố mẹ
C. Hàng xóm.
Câu 3: Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê? (0,5đ – M1 – Cao)
A. Gấu con cảm ơn bác Voi.
B. Gấu con ăn luôn.
C. Gấu con mang cất đi.
Câu 4: Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? (1 – M2 – Cao)
Câu 5: Gấu con đã biếu ai quả lê to thứ 3 cho ai? (0,5đ – M2 – TB)
A. Gấu em.
B. Bố mẹ.
C. Cho bản thân.
Câu 6: Em hãy viết 1 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình. (1đ –
M3 – Cao)
Điểm B. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
1. Chính tả : Nghe - viết ( 10 điểm) * Bài " Trưa hè"
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt lớp 1 - Cuối học kỳ II
Năm học 2024 – 2025
1. Kiểm tra kỹ năng đọc ( 10 điểm)
a) Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ 1điểm
- Đọc trơn, đúng to, rõ ràng (không đọc sai qua 10 tiếng): 1 điểm
- Đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng 1 điểm
- Tốc độ khoảng 30 - 40 tiếng/phút: 1điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Ngắt, nghỉ đúng dấu câu: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm hiểu câu hỏi và trả lời đúng
trọng tâm câu hỏi; 0 điểm nếu chưa hiểu câu hỏi, trả lời không đúng trọng tâm câu
hỏi.
b) Đọc hiểu ( 4 điểm)
* Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và trả lời đúng về nội dung bài đọc:
- Đáp án:
Câu 1: C ( 0,5 điểm)
Câu 2: B ( 0, 5 điểm)
Câu 3: A ( 0,5 diểm)
Câu 4: Học sinh viết được lời nhận xét phù hợp về con gấu. ( 1 diểm)
Câu 5: A ( 0,5 diểm)
Câu 6: Học sinh viết được 1 câu nói tình cảm của mình với gia đình. ( 1 diểm)
2. Kiểm tra kỹ năng viết ( 10 điểm)
Trưa hè
Vào những buổi trưa mùa hè, trời nắng nóng gay gắt. Ánh nắng như đổ lửa
xuống mặt đất. Bỗng, từ xa thổi đến một cơn gió mát lạnh. Làm cả khu vườn sung
sướng rung rinh lá.
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 2 điểm
- Tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ/ 15 phút: 2 điểm
- Viết đủ số chữ ghi tiếng: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc qua 5 lỗi): 2 điểm
- Viết đúng độ cao, khoảng cách: 1 điểm
- Trình bày: 1 điểm (nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng)
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
MA TRẬN ĐỀ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC 2024-2025
Các mức năng lực
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Mức 1
50%
Mức 2
30%
Mức 3
20%
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc thành - Đọc to, rõ ràng thành tiếng đoạn văn, đoạn thơ, ngắt,
tiếng
nghỉ đúng dấu câu.
( 6 điểm) - Trả lời 1 câu hỏi theo yêu cầu bài đọc.
ĐỌC
( 10 điểm)
Đọc hiểu
(4 điểm)
VIẾT
(10 điểm)
Chính tả
(10 điểm)
Tổng số điểm
Tỉ lệ (%)
Tổng
cộng
Số
điểm:6
Tỉ lệ:
60%
Số
- Đọc thầm đoạn văn, đoạn thơ.
điểm:4
- Trả lời các câu hỏi có trong nội dung bài đọc.
Tỉ
- Làm các bài tập có liên quan đến nội dung đoạn văn,
lệ:40%
đoạn thơ đã đọc.
Số câu
3
1
1
1
Câu số
1,2,3
5
4
6
Số điểm
1,5
0,5
1
1đ
6
4
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ
- Viết được đoạn chính tả, đúng, đủ nội dung đoạn văn.
- Viết đúng độ cao, khoảng cách các chữ.
Số
điểm:10
Tỉ lệ:
100%
PHẦN ĐỌC: Đọc thành tiếng được 6 điểm = 60%
10 đểm
PHẦN VIẾT: Viết chính tả được 10 điểm= 100%.
10 đểm
Đọc hiểu được 4 điểm = 40%.
PHÒNG GD&ĐT ĐÀ BẮC
TRƯỜNG TH MƯỜNG CHIỀNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 1
(Thời gian: 80 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên học sinh................................... Giáo viên coi: ..................................
Lớp.................................................Giáo viên chấm: ..................... ........... .
Điểm
Lời nhận xét của thầy (cô)
..............................................................................
..............................................................................
................................................................................
Điểm
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói ( 6 điểm)
Giáo viên chuẩn bị bài đọc, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh
lên tự chọn một bài rồi đọc thành tiếng. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc.
II. Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: ( 4 điểm)
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất
biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ. Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu
em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp.
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất cho ai? (0,5đ – M1 – Thấp)
A. Gấu em
B. Bố mẹ
C. Ông nội.
Câu 2: Gấu con đã biếu ai quả lê to thứ 2 cho ai? (0,5đ – M1 – TB)
A. Gấu em.
B. Bố mẹ
C. Hàng xóm.
Câu 3: Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê? (0,5đ – M1 – Cao)
A. Gấu con cảm ơn bác Voi.
B. Gấu con ăn luôn.
C. Gấu con mang cất đi.
Câu 4: Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? (1 – M2 – Cao)
Câu 5: Gấu con đã biếu ai quả lê to thứ 3 cho ai? (0,5đ – M2 – TB)
A. Gấu em.
B. Bố mẹ.
C. Cho bản thân.
Câu 6: Em hãy viết 1 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình. (1đ –
M3 – Cao)
Điểm B. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT
1. Chính tả : Nghe - viết ( 10 điểm) * Bài " Trưa hè"
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt lớp 1 - Cuối học kỳ II
Năm học 2024 – 2025
1. Kiểm tra kỹ năng đọc ( 10 điểm)
a) Đọc thành tiếng ( 6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ 1điểm
- Đọc trơn, đúng to, rõ ràng (không đọc sai qua 10 tiếng): 1 điểm
- Đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng 1 điểm
- Tốc độ khoảng 30 - 40 tiếng/phút: 1điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Ngắt, nghỉ đúng dấu câu: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm hiểu câu hỏi và trả lời đúng
trọng tâm câu hỏi; 0 điểm nếu chưa hiểu câu hỏi, trả lời không đúng trọng tâm câu
hỏi.
b) Đọc hiểu ( 4 điểm)
* Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng và trả lời đúng về nội dung bài đọc:
- Đáp án:
Câu 1: C ( 0,5 điểm)
Câu 2: B ( 0, 5 điểm)
Câu 3: A ( 0,5 diểm)
Câu 4: Học sinh viết được lời nhận xét phù hợp về con gấu. ( 1 diểm)
Câu 5: A ( 0,5 diểm)
Câu 6: Học sinh viết được 1 câu nói tình cảm của mình với gia đình. ( 1 diểm)
2. Kiểm tra kỹ năng viết ( 10 điểm)
Trưa hè
Vào những buổi trưa mùa hè, trời nắng nóng gay gắt. Ánh nắng như đổ lửa
xuống mặt đất. Bỗng, từ xa thổi đến một cơn gió mát lạnh. Làm cả khu vườn sung
sướng rung rinh lá.
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 2 điểm
- Tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ/ 15 phút: 2 điểm
- Viết đủ số chữ ghi tiếng: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc qua 5 lỗi): 2 điểm
- Viết đúng độ cao, khoảng cách: 1 điểm
- Trình bày: 1 điểm (nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng)
 





